Trở lại từ điển

nhiều chuyện

tính từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Having many matters, and of a person, meddlesome.

Tiếng Anh: Là có lắm việc, lắm điều, và nói về người thì là hay xen vô chuyện người khác, hay bàn ra tán vào.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nhiều chuyện(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Having many matters, and of a person, meddlesome.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1có lắm việc lắm điều; nói về người là hay xen vô chuyện kẻ khácđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Có lắm việc, lắm điều. Nói về người thì là hay xen vô chuyện người khác, hay bàn ra tán vào, và khi đó nó là lời chê. Hai nghĩa phân biệt nhờ cái đứng trước: có nhiều chuyện là nghĩa đen, mầy nhiều chuyện là lời chê.

🇬🇧 Having many matters or many things to say. Of a person it means meddling in others' affairs and talking them over, and there it is a reproach. The two senses part by what stands before: to have many is the plain sense, to be so is the reproach.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Họ rã gánh lần lần, lưu lại khắp trong vùng hoang vu này nhiều chuyện hay hay.

The troupe broke up by degrees and left many curious tales all through this wild country.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Ta biếu lính nó vả rớt răng; ta hỏi đâu thì bẩm đó, đừng có nói nhiều chuyện.

I shall have the guards knock your teeth out; answer where I ask and do not say many things.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Nhưng mất con, ông Mun mẹ sẽ đổ quạu, trả thù, gây nhiều chuyện bất an cho xóm.

But losing her young the mother bear will turn savage and take revenge and cause many troubles for the hamlet.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Có lẽ, tại họ còn quá nhiều chuyện trái ngang, chưa nói hết cho nhau nghe được.

Perhaps because they still have too many crossed matters and have not told each other all of them.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Em đã nghĩ ra nhiều chuyện thâm thúy lắm, mà em cũng đã có bố cuộc sẵn rồi.

I have thought out many deep matters and have the plan laid already.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Ở đời có rất nhiều chuyện khó lường trước và rủi ro nào cũng có thể xảy ra.

In this life there are very many matters hard to foresee, and any mischance may fall out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Hơn tháng qua bà đoán rằng cậu Cẩu đã lộng quyền, làm nhiều chuyện thất lương tâm.

For over a month she had guessed he was abusing his power and doing many things against conscience.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Ông Đốc biết nhiều chuyện về tâm sự của Đường, nhưng thuở nay ông không dám hở môi.

The director knew many matters of the other's heart but had never dared open his lips.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Mấy tháng nay không gặp được chị tôi buồn dữ, có nhiều chuyện không biết nói với ai.

Not having seen her these months I am very sad, with many matters and nobody to tell them to.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Không đúng vì xảy ra nhiều chuyện lặt vặt bất ngờ, không thể tiên đoán.

It did not hold, because many small unlooked for matters arose that could not be foreseen.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Họ rã gánh lần lần, lưu lại khắp trong vùng hoang vu này nhiều chuyện hay hay.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hát Bội Giữa Rừng
Ta biếu lính nó vả rớt răng; ta hỏi đâu thì bẩm đó, đừng có nói nhiều chuyện.
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 20
Nhưng mất con, ông Mun mẹ sẽ đổ quạu, trả thù, gây nhiều chuyện bất an cho xóm.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hết thời oanh liệt
Có lẽ, tại họ còn quá nhiều chuyện trái ngang, chưa nói hết cho nhau nghe được.
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 6
Em đã nghĩ ra nhiều chuyện thâm thúy lắm, mà em cũng đã có bố cuộc sẵn rồi.
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 13
Ở đời có rất nhiều chuyện khó lường trước và rủi ro nào cũng có thể xảy ra.
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5
Hơn tháng qua bà đoán rằng cậu Cẩu đã lộng quyền, làm nhiều chuyện thất lương tâm.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 9
Ông Đốc biết nhiều chuyện về tâm sự của Đường, nhưng thuở nay ông không dám hở môi.
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 2