Rất nhẹ, lặp chữ nhẹ để nói cái nhẹ có chủ ý, làm mà giữ.
Tiếng Anh: Very lightly, the doubling marking a lightness done on purpose and held back.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rất nhẹ, lặp chữ nhẹ để nói cái nhẹ có chủ ý, làm mà giữ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rất nhẹ. Lặp chữ nhẹ hai lần làm cái nhẹ nầy thành có chủ ý: người ta đẩy nhè nhẹ, xắn nhè nhẹ, vuốt nhè nhẹ, nghĩa là có giữ tay lại. Trong kho văn Nam Bộ nó cũng tả cái nhẹ của trời đất: một ngọn gió mát nhè nhẹ thổi qua, gió tết nhè nhẹ, tiếng nhạc nhè nhẹ. Và nó tả cái nhẹ trong lòng: buồn nhè nhẹ, nhớ nhè nhẹ, thở dài nhè nhẹ.
🇬🇧 Very lightly. Doubling the word for light makes the lightness deliberate, so a person pushes, cuts or strokes gently, that is, holds the hand back. In the Southern corpus it also describes the lightness of the weather, a cool breeze passing, a light new year wind, soft music. And it describes lightness within: a light sadness, a light longing, a light sigh.
Thí dụ:
Chàng cúi xuống vuốt nhè nhẹ trên trán tôi, ánh mắt đầy thương yêu và trìu mến.
He bent down and stroked my forehead gently, his eyes full of love and tenderness.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiBỗng dưng tôi cảm thấy một nỗi cảm xúc nhè nhẹ đang dâng lên trong lồng ngực.
All at once I felt a light emotion rising in my chest.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétÔng Năm Hên xách cây mác nhắm ngay sau lưng sấu mà xắn nhè nhẹ để cắt gân đuôi.
Old Nam Hen aimed his knife just behind the crocodile and cut gently so as to sever the tail sinew.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNhưng thiếu tình yêu lại buồn nhè nhẹ, chơi vơi và cần được yên thân để mơ mộng.
But wanting love brings a light sadness, adrift and needing peace in which to dream.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoQuí lên võng giăng dựa vách, nằm đưa nhè nhẹ, dắt tay qua trán, mắt nhắm lim dim.
Qui climbed into the hammock slung by the wall and lay swinging gently, a hand across his brow and his eyes half shut.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻĐọt dưa hấu, lúc mới trồng, bò lan ra, ngóng lên trời, gặp gió tết nhè nhẹ.
The watermelon shoots, newly planted, creep out and reach up at the sky and meet the light new year wind.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyThỉnh thoảng chàng lại nhớ nhè nhẹ như nhớ không khí cái vũ trường vậy đâu.
Now and then he would miss it lightly, the way one misses the air of a dance hall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenMặt trời đốt đỏ đầu rặng cao su ở hướng Tây và một ngọn gió mát nhè nhẹ thổi qua.
The sun burned red on the tops of the rubber trees to the west, and a cool light breeze came over.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHắn dùng hai cây sào thật dài đẩy nhè nhẹ cái mâm cơm tới sát góc cột buồm.
He used two very long poles to push the tray of rice gently up against the foot of the mast.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTôi thấy bàn tay của ông ta nhè nhẹ kéo những cành lá che lên đầu mình.
I saw his hand gently draw the branches and leaves over my head.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng cúi xuống vuốt nhè nhẹ trên trán tôi, ánh mắt đầy thương yêu và trìu mến.”“Bỗng dưng tôi cảm thấy một nỗi cảm xúc nhè nhẹ đang dâng lên trong lồng ngực.”“Ông Năm Hên xách cây mác nhắm ngay sau lưng sấu mà xắn nhè nhẹ để cắt gân đuôi.”“Nhưng thiếu tình yêu lại buồn nhè nhẹ, chơi vơi và cần được yên thân để mơ mộng.”“Quí lên võng giăng dựa vách, nằm đưa nhè nhẹ, dắt tay qua trán, mắt nhắm lim dim.”“Đọt dưa hấu, lúc mới trồng, bò lan ra, ngóng lên trời, gặp gió tết nhè nhẹ.”“Thỉnh thoảng chàng lại nhớ nhè nhẹ như nhớ không khí cái vũ trường vậy đâu.”“Mặt trời đốt đỏ đầu rặng cao su ở hướng Tây và một ngọn gió mát nhè nhẹ thổi qua.”