Nhẹ mà dễ chịu, nói cả cái nhẹ của vật và cái nhẹ trong lòng.
Tiếng Anh: Light and easy, of a thing's weight and of the heart alike.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhẹ mà dễ chịu, nói cả cái nhẹ của vật và cái nhẹ trong lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhẹ mà dễ chịu. Chữ nầy có hai lối dùng và kho văn dùng cả hai. Nói về vật và về cử chỉ: bàn ghế nhẹ nhàng, nhảy lên yên nhẹ nhàng, chùm trái rụng nhẹ nhàng. Nói về lòng: lòng cảm thấy nhẹ nhàng, tức là hết cái nặng, hết cái u ám. Ở nghĩa sau nó hay đi cặp với chữ thơ thới.
🇬🇧 Light in a way that is pleasant. The word has two uses and the corpus employs both. Of objects and gestures: light furniture, a light spring into the saddle, fruit dropping lightly. Of the heart: a feeling of lightness, which is the lifting of a weight and of a gloom. In the second sense it often pairs with a word for feeling unburdened.
Thí dụ:
Tuy ngạc nhiên, Sơn và Thái chỉ lẳng lặng mở cương rồi nhẹ nhàng nhảy lên yên.
Surprised as they were, Son and Thai only unfastened the reins in silence and then swung lightly into the saddle.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuVà ở khoảng sân sau tiếng rơi nhẹ nhàng của từng chùm sầu đông đang chín rụng.
And out in the back yard the light fall of one ripe cluster after another from the tree.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaBàn ghế toàn bằng cây thông hoặc cây giá tỵ sơn dầu nên nhẹ nhàng mà sạch sẽ.
The furniture was all pine or oiled teak, so it was light and clean.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻÁi Vi đi từng bước nhẹ nhàng thoải mái, nàng nhún nhẩy và yểu điệu bước về bàn.
Ai Vi walked with light easy steps, springing a little and moving gracefully toward the table.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhNàng khoan thai bước xuống chỗ sâu nhất giữa hồ, phóng nhẹ nhàng từ bờ xuống.
She stepped calmly down to the deepest part of the middle of the pond and pushed lightly off from the bank.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngGió phảng phất mùi hương dạ lý làm cho lòng Lan cảm thấy thơ thới, nhẹ nhàng.
A breath of night jasmine on the air made Lan feel unburdened and light.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaLòng tôi dạt dào một tình cảm mới, một bối rối nhẹ nhàng khi nhìn lên mặt Trường.
My heart brimmed with a new feeling, a light confusion, as I looked up at his face.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiVài cánh buồm căng gió nhẹ nhàng lướt sóng, hấp tấp dạt về một bến xa xăm.
A few sails filled with wind and skimmed lightly over the water, hurrying toward some far landing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữChúng thấy lòng thơ thới, nhẹ nhàng không còn những gì u ám vấn vương trong tâm hồn.
They felt unburdened and light, with none of the gloom that had clung about their hearts.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenNhững chú chim bồ câu cũng trốn hơi rét, trốn những giọt mưa nhẹ nhàng lạnh bạc kia.
The pigeons too were hiding from the cold and from those light cold silver drops of rain.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy ngạc nhiên, Sơn và Thái chỉ lẳng lặng mở cương rồi nhẹ nhàng nhảy lên yên.”“Và ở khoảng sân sau tiếng rơi nhẹ nhàng của từng chùm sầu đông đang chín rụng.”“Bàn ghế toàn bằng cây thông hoặc cây giá tỵ sơn dầu nên nhẹ nhàng mà sạch sẽ.”“Ái Vi đi từng bước nhẹ nhàng thoải mái, nàng nhún nhẩy và yểu điệu bước về bàn.”“Nàng khoan thai bước xuống chỗ sâu nhất giữa hồ, phóng nhẹ nhàng từ bờ xuống.”“Gió phảng phất mùi hương dạ lý làm cho lòng Lan cảm thấy thơ thới, nhẹ nhàng.”“Lòng tôi dạt dào một tình cảm mới, một bối rối nhẹ nhàng khi nhìn lên mặt Trường.”“Vài cánh buồm căng gió nhẹ nhàng lướt sóng, hấp tấp dạt về một bến xa xăm.”