Ngó cho ra một điều rồi nói điều đó ra, và cái điều đã nói ra.
Tiếng Anh: To observe a thing and say what one has seen, and the remark itself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngó cho ra một điều rồi nói điều đó ra, và cái điều đã nói ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngó cho ra rồi nói ra. Nó có hai vai trong một chữ: làm việc ngó, và cái câu nói ra sau khi ngó. Trong kho văn nó thường đi với chữ theo, thành theo nhận xét của tôi, nghĩa là người nói xin nhận lấy phần trách nhiệm của mắt mình. Nó khác chữ khen và chữ chê ở chỗ nó chưa kịp bày tỏ bên nào, nó chỉ trình ra cái mình thấy.
🇬🇧 To look until a thing becomes clear and then say it. The word holds two roles at once: the act of looking, and the remark that follows it. In the corpus it often follows a marker meaning according to, so that the speaker takes responsibility for what his own eyes have seen. It differs from praise or blame in that it has not yet taken a side, it only sets out what was seen.
Thí dụ:
Theo sự nhận xét của chúa tàu thì đây là dấu hiệu do người đi tìm vàng để lại.
By the shipmaster's reckoning this was a sign left behind by men who had gone looking for gold.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChàng nói các nhận xét của mình về người nhái và cho Nguyễn những lời khuyên.
He set out his own observations about the frogmen and gave Nguyen some advice.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngBây giờ không có ai, tôi xin phép tỏ thiệt việc nhà của thầy theo ý tôi nhận xét.
Now that nobody is here, let me tell you plainly what I observe about your household.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnKhông rõ với thiên hạ thì sao, nhưng nhận xét ấy đúng với trường hợp của tôi lắm.
Whether that holds for everybody I do not know, but the remark fits my own case very well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngÔng Hội đã bình tĩnh trở lại và bắt đầu nhận xét thái độ của tên Năm Quýnh.
The councillor had grown calm again and began to observe the bearing of the man called Nam Quynh.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCả hai ý kiến này chưa có gì rõ rệt, tùy ý kiến của mỗi người nhận xét vậy.
Neither of these views is settled yet, and it rests with each person who considers it.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTheo nhận xét của lão, chúng ta không còn phương nào để có thể vượt thoát.
By his own reckoning, we have no way left of getting out.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuBình tĩnh để mà đối chiếu cái bản thân của mình với sự nhận xét của hai thằng kia.
To keep calm, and to hold his own self up against what those two men had observed of him.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnVài hôm sau gặp lại tác giả “ĐỜI TƯƠI THẮM”, tôi thành thật nêu lên những nhận xét.
Meeting the author again a few days later, I honestly raised the things I had noticed.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmHọ đưa ra nhiều nhận xét đầy mâu thuẫn, đính chánh tới đính chánh lui.
They put forward remark after contradictory remark, correcting themselves this way and then that.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Theo sự nhận xét của chúa tàu thì đây là dấu hiệu do người đi tìm vàng để lại.”“Chàng nói các nhận xét của mình về người nhái và cho Nguyễn những lời khuyên.”“Bây giờ không có ai, tôi xin phép tỏ thiệt việc nhà của thầy theo ý tôi nhận xét.”“Không rõ với thiên hạ thì sao, nhưng nhận xét ấy đúng với trường hợp của tôi lắm.”“Ông Hội đã bình tĩnh trở lại và bắt đầu nhận xét thái độ của tên Năm Quýnh.”“Cả hai ý kiến này chưa có gì rõ rệt, tùy ý kiến của mỗi người nhận xét vậy.”“Theo nhận xét của lão, chúng ta không còn phương nào để có thể vượt thoát.”“Bình tĩnh để mà đối chiếu cái bản thân của mình với sự nhận xét của hai thằng kia.”