Người làm công trong một sở hay một hãng, tính theo đầu người.
Tiếng Anh: A person employed in an office or a firm, counted by the head.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người làm công trong một sở hay một hãng, tính theo đầu người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người làm trong sở. Cái đáng để ý là chữ viên: nó đếm người theo chỗ ngồi trong một guồng máy, nên nó khác chữ người làm vốn nói việc tay chân. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với đủ thứ sở: nhân viên xe lửa, nhân viên Sở rác, nhân viên chiêu đãi, nhân viên hãng, nữ nhân viên. Và nó kéo theo một quan hệ: tranh chấp với ông chủ là chuyện chung của mọi nhân viên.
🇬🇧 A person working in an office. What is worth noticing is the second element, which counts people by their seat in a machine, so it differs from a word for a hand or a labourer. In the Southern corpus it goes with every sort of office: the railway, the refuse department, the reception desk, a firm. And it drags a relation with it, since a dispute with the master is every employee's business.
Thí dụ:
Tranh chấp với ông chủ, theo luật lao động, là chuyện chung của mọi nhân viên.
A dispute with the master is, by the labour law, the common business of every employee.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúChiếu bước lại bếp thì thầm chi đó với một cậu nhân viên đang cỡi trần dựa cột.
Chieu went over to the kitchen and whispered something to a young employee leaning bare chested against a post.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIINó biết tên họ và gia trụ của nhân viên, nó hiểu cơ mưu lực lượng hết thảy.
It knows the names and the homes of the employees, and understands the whole scheme and strength of them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânAi cũng nói như thế cả, từ những nhân viên xe lửa đến mấy người hành khách lẻ loi.
Everybody said so, from the railway employees to the few lone passengers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngĐất thánh ngày nay là trú xá của nhân viên Sở rác và là cái kho chứa xe của Sở rác.
The old cemetery is now the quarters of the refuse department employees and the shed for their carts.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTôi lách nhẹ qua đám nhân viên chiêu đãi ở gần quầy và đến gần ban nhạc.
I slipped lightly past the reception staff near the counter and went up to the band.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiĐấy là loa mắc để vặn nhạc cho sinh viên và nhân viên nghe giải trí đấy.
That is a loudspeaker rigged to play music for the students and the staff to take their ease by.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNhân viên hãng vào nhà chào mọi người rồi hỏi thăm Long mọi trường hợp xảy ra tai nạn.
The firm's man came into the house, greeted everybody and then asked Long about every circumstance of the accident.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcPhủ Đức đổi tới Cà Mau rồi gặp rắc rối với một công chức Pháp làm nhân viên Công chánh.
Phu Duc was transferred to Ca Mau and then fell into trouble with a French official employed in public works.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamRồi tôi sẽ cố cậy cục xin một cái chân nhân viên của Tòa đại sứ Việt Nam tại ngoại quốc.
Then I shall try to wangle a post as an employee of the Vietnamese embassy abroad.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tranh chấp với ông chủ, theo luật lao động, là chuyện chung của mọi nhân viên.”“Chiếu bước lại bếp thì thầm chi đó với một cậu nhân viên đang cỡi trần dựa cột.”“Nó biết tên họ và gia trụ của nhân viên, nó hiểu cơ mưu lực lượng hết thảy.”“Ai cũng nói như thế cả, từ những nhân viên xe lửa đến mấy người hành khách lẻ loi.”“Đất thánh ngày nay là trú xá của nhân viên Sở rác và là cái kho chứa xe của Sở rác.”“Tôi lách nhẹ qua đám nhân viên chiêu đãi ở gần quầy và đến gần ban nhạc.”“Đấy là loa mắc để vặn nhạc cho sinh viên và nhân viên nghe giải trí đấy.”“Nhân viên hãng vào nhà chào mọi người rồi hỏi thăm Long mọi trường hợp xảy ra tai nạn.”