Nghĩa của “nhân từ” là gì?
Hiền lành, có lòng thương người, hay làm ơn và dễ tha thứ.
Tiếng Anh: Gentle and kind-hearted, ready to help others and quick to forgive.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nhân từ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhân từ là hiền và thương người. Người ta nói lòng dạ rất nhân từ, người nhân từ đức hạnh, một nàng công chúa đẹp và nhân từ. Nó hay đi với đức hạnh và dùng để khen người đáng kính mến.
🇬🇧 It means gentle and loving towards others. One speaks of a very kind heart, of kind and virtuous people, of a princess who is beautiful and kind. It often goes with the word for virtue and is used to praise people worthy of affection and respect.
Thí dụ:
Thuở xưa, ở Mỹ Tho có ông Bá hộ lòng dạ rất nhân từ.
Long ago, in My Tho, there was a wealthy landowner with a very kind heart.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủVậy mà thuở nay tôi tưởng người nhân từ đức hạnh, người có chí lớn trí sâu thì thiên-hạ kính trọng chớ!
And all along I thought it was kind and virtuous people, people of great ambition and deep mind, whom the world respected!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngKim Nga công chúa có hai tội làm cho Hoàng hậu ghét cay ghét đắng nàng: một vì nàng là con ghẻ; hai là vì nàng quá đẹp và nhân từ.
Princess Kim Nga had two faults that made the Queen hate her bitterly: first, she was a stepdaughter; second, she was too beautiful and too kind.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thuở xưa, ở Mỹ Tho có ông Bá hộ lòng dạ rất nhân từ.”“Vậy mà thuở nay tôi tưởng người nhân từ đức hạnh, người có chí lớn trí sâu thì thiên-hạ kính trọng chớ!”“Kim Nga công chúa có hai tội làm cho Hoàng hậu ghét cay ghét đắng nàng: một vì nàng là con ghẻ; hai là vì nàng quá đẹp và nhân từ.”Câu hỏi thường gặp về “nhân từ”
“nhân từ” nghĩa là gì?
Hiền lành, có lòng thương người, hay làm ơn và dễ tha thứ.
“nhân từ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Thuở xưa, ở Mỹ Tho có ông Bá hộ lòng dạ rất nhân từ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.