Gởi lời, gởi tin tức cho người ở xa qua một người khác hay qua giấy tờ.
Tiếng Anh: To send word or news to someone far away, through another person or in writing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Gởi lời, gởi tin tức cho người ở xa qua một người khác hay qua giấy tờ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo nghĩa xưa, là gởi lời qua người đi đường hay qua báo, chớ chưa phải qua điện thoại. Nó hay đi với về: nhắn tin về nhà, nhắn tin về dưới nhà giùm, nhắn tin dìa cho bà con. Người ta hay tìm cách nhắn tin để gia đình yên tâm, hay trách người đi xa không nhắn tin: cả tháng nay anh không nhắn tin nhắn tức gì về nhà hết trơn. Nó cũng dùng cho mẩu tin đăng báo: viết dưới hình thức nhắn tin.
🇬🇧 The corpus uses it in the older sense, sending word through travellers or the newspaper, not by phone. It pairs with home: sending news home, word back to the family, to relatives. People look for ways to send word so their families will not worry, or reproach those far away for sending no news: not a word home all month. It is also used for a newspaper notice: written in the form of a personal message.
Thí dụ:
Tại sao cả tháng nay anh không nhắn tin nhắn tức gì về nhà hết trơn vậy!
Why have you not sent a single word home all this month!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtBà nhắn tin cho thằng Hùng, thằng Cứ lo tập dượt, chờ ngày dụng võ.
She sent word to Hung and Cu to keep training, waiting for the day to fight.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamAnh chỉ xin em một điều: là khi anh ra đảo rồi em làm ơn kiếm cách nhắn tin về dưới nhà giùm.
I ask you only one thing: once I am out on the island, please find a way to send word home for me.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTụi tui muốn kiếm họ để nhắn tin dìa cho bà con vậy thôi.
We just wanted to find them to send news back to the folks, that is all.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhâm tìm cách nhắn tin hẹn lần với gia đình để cho gia đình được yên tâm và để xin thêm tiền xây xài.
Nham found a way to send word to his family so they would not worry, and to ask for more money to spend.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmBây giờ làm sao nhắn tin nhà cho chị con biết?
How can we send word home now to let your sister know?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhTôi nhắn tin rồi, làm đúng theo lời cô dạy.
I have sent word, exactly as you told me.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHắn sẽ không trở lại đòi hỏi cái gì cả, trừ phi khi nào nàng nhắn tin với hắn rằng nàng rất si tình hắn, đau tương tư vì hắn.
He would not come back demanding anything, unless she sent word that she was madly in love with him and pining for him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngBác nói với lão Khâm, họ chưa trả lời ngay được, nhưng thế nào cũng nhắn tin, để bác cháu mình đi Tràm Trốc, thăm nhà đàng gái.
Tell old Kham they cannot answer yet, but they will surely send word, so we can go to Tram Troc to visit the bride's family.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyChàng, chàng còn sờ sờ đây, biết nơi xa đâu kia có người mong đợi chàng, phải đau xót vì cái đó, nhưng không làm sao để về được, hoặc để nhắn tin về.
He was still there, knowing someone far away was waiting for him and must be in pain because of it, yet could find no way to go home or even send word.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tại sao cả tháng nay anh không nhắn tin nhắn tức gì về nhà hết trơn vậy!”“Bà nhắn tin cho thằng Hùng, thằng Cứ lo tập dượt, chờ ngày dụng võ.”“Anh chỉ xin em một điều: là khi anh ra đảo rồi em làm ơn kiếm cách nhắn tin về dưới nhà giùm.”“Tụi tui muốn kiếm họ để nhắn tin dìa cho bà con vậy thôi.”“Nhâm tìm cách nhắn tin hẹn lần với gia đình để cho gia đình được yên tâm và để xin thêm tiền xây xài.”“Bây giờ làm sao nhắn tin nhà cho chị con biết?”“Tôi nhắn tin rồi, làm đúng theo lời cô dạy.”“Hắn sẽ không trở lại đòi hỏi cái gì cả, trừ phi khi nào nàng nhắn tin với hắn rằng nàng rất si tình hắn, đau tương tư vì hắn.”