Là mặt co lại vì đau hay vì khó chịu, nên nó luôn tả cái mặt chớ không tả cái bụng, và nó hay đi với chữ mặt mày.
Tiếng Anh: Grimacing, with the face screwed up.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là mặt co lại vì đau hay vì khó chịu, nên nó luôn tả cái mặt chớ không tả cái bụng, và nó hay đi với chữ mặt mày.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mặt co lại vì đau hay vì khó chịu. Nó luôn tả cái mặt chớ không tả cái bụng, nên nó hay đi với chữ mặt mày: mặt mày nhăn nhó, mặt hắn nhăn nhó. Có ba cớ thường gặp: đau trong người, bực trong lòng, và làm bộ cho người ta thấy. Nó cũng đi liền chữ kêu và chữ rên.
🇬🇧 The face drawn up with pain or with vexation. It always paints the face and not the heart, so it goes with the words for countenance. Three causes are common: bodily pain, inward annoyance, and putting it on for others to see. It goes with crying out and with moaning.
Thí dụ:
Lan bỏ bánh, chống tay để lết vào trong, vừa lết thụt lùi vừa nhăn nhó kêu đau.
She left her cake and propped her hands to shuffle inside, shuffling backward and grimacing and crying out with pain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCống Quỳnh thì thản nhiên ngồi đọc sách, mặc cho nhà vua nhăn nhó kêu đói bụng.
The other man sat unconcerned reading, and let the king grimace and cry that he was hungry.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBa Mẹ đã nhăn nhó đến phát khóc khi nhìn hai đứa con gái cãi nhau như hai kẻ thù.
Her parents grimaced till they nearly wept, watching their two daughters quarrel like two enemies.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiMà nè, anh nên giữ điệu bộ cho tự nhiên chớ làm gì mà nhăn nhó như thế kia!
Here now, keep your bearing natural; why do you grimace like that!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuLiên trông mặt chàng nhăn nhó (vì cơn khóc bị đè nén), nàng buồn cười lắm.
She watched his face grimacing, for his weeping was held down, and found it very laughable.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IISợ Đoàn biết được anh chàng lại rầu rĩ nhăn nhó thì tôi cũng mất vui.
Fearing the other would learn of it and grow mournful and grimacing again, I should lose my gladness too.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTư Cầu bắt buộc phải cầm lấy mấy ổ bánh mì mà mặt mày thì nhăn nhó.
He was obliged to take the loaves of bread, with his face grimacing.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuĐến khi cụ già ngừng thổi, bọn trẻ mới ngừng múa, mặt đứa nào đứa đó nhăn nhó như khỉ đột.
When the old man stopped blowing, the children stopped dancing, every face of them grimacing like an ape.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTôi đưa tay vò vò mái tóc ngắn cũn cỡn, làm bộ nhăn nhó hối lỗi.
I put up a hand and rubbed my cropped hair, grimacing in feigned repentance.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNhạn chống tay gượng gạo đứng lên nhưng rồi lại ngã ngồi xuống, nhăn nhó đưa tay ôm lấy bụng.
She propped herself and rose awkwardly, but then sank back down, grimacing and putting a hand to her belly.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lan bỏ bánh, chống tay để lết vào trong, vừa lết thụt lùi vừa nhăn nhó kêu đau.”“Cống Quỳnh thì thản nhiên ngồi đọc sách, mặc cho nhà vua nhăn nhó kêu đói bụng.”“Ba Mẹ đã nhăn nhó đến phát khóc khi nhìn hai đứa con gái cãi nhau như hai kẻ thù.”“Mà nè, anh nên giữ điệu bộ cho tự nhiên chớ làm gì mà nhăn nhó như thế kia!”“Liên trông mặt chàng nhăn nhó (vì cơn khóc bị đè nén), nàng buồn cười lắm.”“Sợ Đoàn biết được anh chàng lại rầu rĩ nhăn nhó thì tôi cũng mất vui.”“Tư Cầu bắt buộc phải cầm lấy mấy ổ bánh mì mà mặt mày thì nhăn nhó.”“Đến khi cụ già ngừng thổi, bọn trẻ mới ngừng múa, mặt đứa nào đứa đó nhăn nhó như khỉ đột.”