Trở lại từ điển

nhân tài

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nhân tài” là gì?

Người giỏi giang hơn người thường, làm được việc lớn, việc khó mà ít ai làm nổi.

Tiếng Anh: A person of outstanding ability, able to do great or difficult things that few others can.

Cách đọc
nhân tài(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nhân tài”:

1 nét nghĩa
1người giỏi hơn ngườiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Nhân tài là người giỏi vượt hơn người chung quanh, được xóm làng hay cả nước quý trọng. Trong kho văn Nam Bộ người ta nói một vùng thiếu nhân tài hay chẳng thiếu chi nhân tài, một xóm hâm mộ nhân tài, vua cần nhân tài ra giúp nước, một nơi là lò nung đúc nhân tài. Nó hay nói chung những người giỏi của một vùng, một nước, ít khi chỉ đích danh một người.

🇬🇧 It names a person whose ability stands above those around them, someone a village or a whole country values. In the Southern corpus a region is said to lack such people or to have no shortage of them, a hamlet admires them, a king needs them to come and serve the country, and a place is called a furnace that forges them. It usually speaks of the gifted people of a region or a country in general rather than of one named person.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nhân tàicó / dùng / giữ + nhân tàinhân tài + nầy / này / đó

Thí dụ:

Bà con ở dưới Rạch Ruộng hay được là cười cả đám, chê đất này thiếu nhân tài.

If the folks down in Rach Ruong hear of it they will all laugh and say this land has no people of talent.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Hiện nay, Hoàng đế đang cần nhiều nhân tài ra giúp nước.

At present the Emperor needs many people of talent to come and serve the country.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Trong vùng nầy thiếu gì nhân tài, vậy mà ta không biết.

There is no shortage of talented people in this region, and yet I did not know.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Xóm Thuồng Luồng vốn hâm mộ nhân tài.

Thuong Luong hamlet had always admired people of talent.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Mà rồi cháu nghĩ kinh thành là chốn đô hội, chẳng thiếu chi nhân tài, kẻ lỡ vận như cháu sợ e không chen lấn với họ được.

But then I thought the capital is a great city with no shortage of talented people, and an unlucky one like me might not be able to hold my own among them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Giồng Sơn Qui là trung tâm khai hóa trong vùng Khổng Tước, nguyên là cái lò nung đúc nhân tài để giúp chúa Nguyễn trung hưng hồi cuối thế kỷ 18.

Giong Son Qui was the centre of learning in the Khong Tuoc area, once the furnace that forged people of talent to help the Nguyen lord restore his rule at the end of the 18th century.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bà con ở dưới Rạch Ruộng hay được là cười cả đám, chê đất này thiếu nhân tài.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con heo khịt
“Hiện nay, Hoàng đế đang cần nhiều nhân tài ra giúp nước.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, III. Kỳ sĩ Động Đình hồ
“Trong vùng nầy thiếu gì nhân tài, vậy mà ta không biết.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 3
“Xóm Thuồng Luồng vốn hâm mộ nhân tài.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Đóng Gông ông Thầy Quít
“Mà rồi cháu nghĩ kinh thành là chốn đô hội, chẳng thiếu chi nhân tài, kẻ lỡ vận như cháu sợ e không chen lấn với họ được.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương một
“Giồng Sơn Qui là trung tâm khai hóa trong vùng Khổng Tước, nguyên là cái lò nung đúc nhân tài để giúp chúa Nguyễn trung hưng hồi cuối thế kỷ 18.”
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nhân tài”

“nhân tài” nghĩa là gì?

Người giỏi giang hơn người thường, làm được việc lớn, việc khó mà ít ai làm nổi.

“nhân tài” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Bà con ở dưới Rạch Ruộng hay được là cười cả đám, chê đất này thiếu nhân tài.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.