Rảnh rang, không có việc gì phải làm, được thong thả nghỉ ngơi.
Tiếng Anh: Free and idle, with nothing that must be done, at leisure.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rảnh rang, không có việc gì phải làm, được thong thả nghỉ ngơi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho lúc thong thả trong ngày: những lúc nhàn rỗi, trong lúc nhàn rỗi, phút giây thoải mái nhàn rỗi. Nó cũng tả người sống sung túc không phải làm lụng, như người nhàn rỗi ở không cũng có ăn. Có khi nó mang ý chê người ngồi không, như trông oai vệ, nhàn rỗi và phách lối.
🇬🇧 The corpus often uses it for free moments in the day: in spare moments, during idle hours, relaxed moments of leisure. It also describes people well off enough not to work, as in someone idle who still eats well. Sometimes it criticizes loafers, as in looking lordly, idle and arrogant.
Thí dụ:
Uyển lười biếng nhắm mắt kéo dài phút giây thoải mái nhàn rỗi của một ngày nghỉ.
Uyen lazily closed her eyes, prolonging the relaxed, idle moments of a day off.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoCô Huôi mới là người nhàn rỗi, ở không cũng có ăn, bên cạnh luôn luôn có người hầu hạ.
Miss Huoi was the one at leisure, idle yet well fed, always with servants at her side.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònPhần đông người ngồi ở đây có vẻ nhàn rỗi và chờ đợi một điều gì đó.
Most of the people sitting here looked idle, waiting for something.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTừ đó, những lúc nhàn rỗi, cụ già thường đến dạy tôi môn phóng đao.
From then on, in his free moments, the old man would come to teach me knife throwing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTôi ngạc nhiên thấy nét chữ quen thuộc của dì Hạnh kẹp vào những trang sách đọc trong lúc nhàn rỗi rồi bỏ quên.
I was surprised to find Aunt Hanh's familiar handwriting tucked between the pages of books she read in idle moments and then forgot.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayỔng khoe với ông chủ tôi rằng bây giờ ổng nhàn rỗi lắm, ăn no rồi thì đi chơi tối ngày để đọc sách của thiên hạ.
He boasted to my boss that now he was very much at leisure, eating his fill and then going about all day reading other people's books.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTrông oai vệ, nhàn rỗi và phách lối.
Looking lordly, idle and arrogant.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúĐôi lúc nhàn rỗi một cách kỳ lạ.
At times strangely idle.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngBấy giờ, băng ngang đường, sang vỉa hè bên trái, họ đi thong dong như người nhàn rỗi đi dạo phố, Quí mới có dịp quan sát cô gái áo đen.
Then, crossing the street to the left sidewalk, they strolled along like idle people out for a walk, and only then did Qui get a chance to observe the girl in black.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngGần một năm qua tôi nghỉ ở nhà thật nhàn rỗi.
For nearly a year I've stayed home, completely at leisure.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Uyển lười biếng nhắm mắt kéo dài phút giây thoải mái nhàn rỗi của một ngày nghỉ.”“Cô Huôi mới là người nhàn rỗi, ở không cũng có ăn, bên cạnh luôn luôn có người hầu hạ.”“Phần đông người ngồi ở đây có vẻ nhàn rỗi và chờ đợi một điều gì đó.”“Từ đó, những lúc nhàn rỗi, cụ già thường đến dạy tôi môn phóng đao.”“Tôi ngạc nhiên thấy nét chữ quen thuộc của dì Hạnh kẹp vào những trang sách đọc trong lúc nhàn rỗi rồi bỏ quên.”“Ổng khoe với ông chủ tôi rằng bây giờ ổng nhàn rỗi lắm, ăn no rồi thì đi chơi tối ngày để đọc sách của thiên hạ.”“Trông oai vệ, nhàn rỗi và phách lối.”“Đôi lúc nhàn rỗi một cách kỳ lạ.”