Thâm độc, bề ngoài không lộ ra mà bên trong chứa ý hại người; cũng nói về đường sá hiểm trở.
Tiếng Anh: Treacherous and malicious beneath a harmless surface; also of terrain that is rugged and dangerous.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thâm độc, bề ngoài không lộ ra mà bên trong chứa ý hại người; cũng nói về đường sá hiểm trở.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhất cho lòng người và mưu kế: lòng người nham hiểm, lòng dạ thiên hạ nham hiểm, thâm ý nham hiểm, mưu nham hiểm độc ác. Nó hay đi cặp với độc ác, tế nhị hay quái ác. Trong văn cũ nó còn tả núi sông hiểm trở, như sơn khê nham hiểm.
🇬🇧 The corpus uses it most for hearts and schemes: a treacherous heart, the wickedness of the world, a sinister hidden motive, a vicious plot. It often pairs with words for cruelty, subtlety or malice. In older writing it also describes dangerous mountains and rivers.
Thí dụ:
Nó chỉ cười dài một cách nham hiểm, nói rằng miếng giấy ấy không còn quan trọng nữa.
He only gave a long, sly laugh and said that piece of paper no longer mattered.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngẤy là tại lòng người nham hiểm, độc ác, nên mới có việc ức-uất.
It is because people's hearts are treacherous and cruel that such injustice happens.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaĐây là một lời cảnh cáo kín đáo để tặng riêng Quít; thằng Ngân nó tế nhị và nham hiểm vô cùng.
This was a discreet warning meant for Quit alone; that fellow Ngan was subtle and utterly treacherous.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápLòng dạ của thiên hạ nham hiểm lắm, ít có người lương thiện.
People's hearts are very treacherous; few are honest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻDầu là chim, nó cũng biết sợ và ghét con người nham hiểm.
Though only a bird, it too knew to fear and hate a treacherous person.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhÔng nghĩ mà coi, vợ anh Đường là một ác phụ nham hiểm.
Just think, Duong's wife is a treacherous, wicked woman.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoĐó là một đề nghị mới nghe qua thật là nhã nhặn nhưng sự thật nó chứa đựng một thâm ý nham hiểm vô cùng.
It was a proposal that sounded very courteous at first, but in truth it held an utterly sinister motive.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaMà đường từ đây qua Thái Nguyên thì sơn khê nham hiểm, lộ trình gay go lắm, tiểu thơ là gái đi sao cho tiện.
And the road from here to Thai Nguyen is through perilous mountains and streams, a very hard journey; how could a young lady travel it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngThiệt mưu của thằng Đạt nham hiểm độc ác lắm.
Dat's scheme was truly vicious and cruel.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNhưng biết đâu cảnh vướng vấp ấy lại không do tiềm thức tạo ra, cái tiềm thức quái ác, nham hiểm nó âm thầm hành động trái ngược lại với lý trí của Liên?
But who knows if that stumbling was not created by her subconscious, that wicked, treacherous subconscious secretly acting against Lien's reason?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó chỉ cười dài một cách nham hiểm, nói rằng miếng giấy ấy không còn quan trọng nữa.”“Ấy là tại lòng người nham hiểm, độc ác, nên mới có việc ức-uất.”“Đây là một lời cảnh cáo kín đáo để tặng riêng Quít; thằng Ngân nó tế nhị và nham hiểm vô cùng.”“Lòng dạ của thiên hạ nham hiểm lắm, ít có người lương thiện.”“Dầu là chim, nó cũng biết sợ và ghét con người nham hiểm.”“Ông nghĩ mà coi, vợ anh Đường là một ác phụ nham hiểm.”“Đó là một đề nghị mới nghe qua thật là nhã nhặn nhưng sự thật nó chứa đựng một thâm ý nham hiểm vô cùng.”“Mà đường từ đây qua Thái Nguyên thì sơn khê nham hiểm, lộ trình gay go lắm, tiểu thơ là gái đi sao cho tiện.”