Trở lại từ điển

nhân phẩm

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nhân phẩm” là gì?

Giá trị làm người của một người, cái đáng được người khác tôn trọng, không ai được coi rẻ.

Tiếng Anh: A person's worth as a human being, which others must respect and no one may treat with contempt.

Cách đọc
nhân phẩm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nhân phẩm”:

1 nét nghĩa
1giá trị làm ngườiđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Nhân phẩm là giá trị làm người mà ai cũng có và phải được tôn trọng. Người ta nói coi rẻ nhân phẩm của người dân, hay làm việc gì miễn là không phạm tới danh dự hoặc nhân phẩm của mình. Nó hay đứng chung với danh dự.

🇬🇧 It means the worth as a human being that everyone has and that must be respected. People speak of treating the dignity of ordinary people with contempt, or of doing anything as long as it does not offend one's honour or dignity. It often appears alongside the word for honour.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nhân phẩmcó / dùng / giữ + nhân phẩmnhân phẩm + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thật là coi rẻ nhân phẩm của người dân.

It truly shows contempt for the dignity of ordinary people.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Trong việc nào cũng vậy, hễ con liệu không phạm đến danh dự hoặc nhân phẩm của con thì con làm, không biết sao là vừa sao là thái quá.

In everything, as long as I judge that it does not offend my honour or my dignity, I do it, without knowing what is just enough and what is going too far.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thật là coi rẻ nhân phẩm của người dân.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
“Trong việc nào cũng vậy, hễ con liệu không phạm đến danh dự hoặc nhân phẩm của con thì con làm, không biết sao là vừa sao là thái quá.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nhân phẩm”

“nhân phẩm” nghĩa là gì?

Giá trị làm người của một người, cái đáng được người khác tôn trọng, không ai được coi rẻ.

“nhân phẩm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Thật là coi rẻ nhân phẩm của người dân.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.