Nhìn thấy hay nghe thấy mà biết được đó là người nào, vật gì, nhờ đã quen hay đã gặp từ trước.
Tiếng Anh: To see or hear someone or something and know who or what it is, from having known or met it before.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhìn thấy hay nghe thấy mà biết được đó là người nào, vật gì, nhờ đã quen hay đã gặp từ trước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhận ra là lúc cái mình thấy hay nghe khớp với cái mình đã biết: nhận ra người thân, nhận ra giọng, nhận ra bóng dáng. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với không, chưa, không còn, để nói người hay cảnh đã đổi khác tới mức nhìn không ra, như đi xa hai tháng về là không còn nhận ra được nữa. Nó cũng có nghĩa thứ hai là chợt hiểu ra một điều, lúc đó nó hay đi với chợt và rằng: chợt nhận ra rằng.
🇬🇧 It is the moment when what one sees or hears matches what one already knows: a loved one, a voice, a figure coming closer. In the Southern corpus the phrase often goes with not, not yet or no longer, to say that a person or a place has changed past recognizing, like neighborhoods one cannot recognize after two months away. It has a second sense, suddenly coming to understand something, and then it usually goes with suddenly and that.
Thí dụ:
Chắc Hòa và bao nhiêu hành khách khác cũng không ai nhận ra người thân của họ.
Surely Hoa and all the other passengers could not recognize their loved ones either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNàng không còn nhận ra được cô bé Ái Vi của ngày đầu mới đặt chân lên đây nữa.
She could no longer recognize the girl Ai Vi of the first days she set foot up here.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhRa đường, anh đoán ai cũng nhận ra anh, và luôn luôn anh nhét tay vào túi quần.
Out in the street, he guessed everyone recognized him, and he always stuffed his hands into his trouser pockets.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióKhi bọn hộ vệ bước qua một bên, cô Huôi nhận ra bóng dáng người đang đi tới.
When the guards stepped aside, Huoi recognized the figure of the person coming toward her.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNgười đang hỏi chị Cúc có cái dáng quen thuộc mà thoạt đầu tôi chưa nhận ra.
The person asking Cuc had a familiar build that at first I did not recognize.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiChị ấy bước lại bên hông xe và thình lình cả hai đều nhận ra nhau một lượt.
She stepped up to the side of the car, and suddenly both of them recognized each other at the same moment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmCụ Tú nhận ra là tiếng người gia bộc của cụ đang cãi lộn với một thiếu nữ.
Old Tu recognized the voice of his servant quarreling with a young woman.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyNhiều xóm quen mắt trên mười năm, đi xa hai tháng về là không còn nhận ra được nữa.
Many neighborhoods familiar for over ten years could no longer be recognized after two months away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờDưới ánh trăng, Lan nhận ra những người láng giềng ở xung quanh nhà nàng.
In the moonlight, Lan recognized the neighbors living around her house.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaĐôi khi đứng nhìn vào gương soi, chính ông Toàn cũng ngạc nhiên không nhận ra mình.
Sometimes, standing before the mirror, Toan himself was surprised not to recognize himself.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chắc Hòa và bao nhiêu hành khách khác cũng không ai nhận ra người thân của họ.”“Nàng không còn nhận ra được cô bé Ái Vi của ngày đầu mới đặt chân lên đây nữa.”“Ra đường, anh đoán ai cũng nhận ra anh, và luôn luôn anh nhét tay vào túi quần.”“Khi bọn hộ vệ bước qua một bên, cô Huôi nhận ra bóng dáng người đang đi tới.”“Người đang hỏi chị Cúc có cái dáng quen thuộc mà thoạt đầu tôi chưa nhận ra.”“Chị ấy bước lại bên hông xe và thình lình cả hai đều nhận ra nhau một lượt.”“Cụ Tú nhận ra là tiếng người gia bộc của cụ đang cãi lộn với một thiếu nữ.”“Nhiều xóm quen mắt trên mười năm, đi xa hai tháng về là không còn nhận ra được nữa.”