Trở lại từ điển

nhân nghĩa

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nhân nghĩa” là gì?

Lòng thương người và sự ăn ở phải lẽ, có trước có sau; cái nết tốt mà người xưa coi trọng hơn giàu sang.

Tiếng Anh: Kindness toward others together with right and loyal conduct; the goodness that people of old prized above wealth and rank.

Cách đọc
nhân nghĩa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nhân nghĩa”:

1 nét nghĩa
1lòng thương người và ăn ở phải lẽđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Nhân nghĩa là ăn ở có lòng, biết thương người và giữ điều phải. Kho văn Nam Bộ hay đặt nó bên đạo đức, đức hạnh: nhân nghĩa đạo đức, lo nhân nghĩa đức hạnh. Nó được đem đối với danh lợi, giàu sang: ham giàu sang quên điều nhân nghĩa, làm danh lợi mà không phạm nhân nghĩa. Người ta nói biết nhân nghĩa, có đủ nhân nghĩa mà xử sự, quí trọng truyền thống nhân nghĩa.

🇬🇧 It means living with a good heart, caring for others and keeping to what is right. The Southern corpus often sets it beside morality and virtue. It is contrasted with fame, profit and riches: craving riches and forgetting it, pursuing fame and profit without offending against it. People speak of knowing it, of having enough of it to conduct oneself by, and of prizing the tradition of it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nhân nghĩacó / dùng / giữ + nhân nghĩanhân nghĩa + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ở đời nầy mà cháu lo nhân nghĩa đức hạnh quá như vậy, có làm ăn nghề gì được?

In this day and age, if you fret so much over kindness, right and virtue, what trade could you ever make a living at?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Hiệu bán sách có thể là nơi ẩn náu cuối cùng của nhân nghĩa, của tình người.

A bookshop may be the last refuge of kindness and right, of human feeling.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Bãi trường, cháu học thêm Mạnh Tử cho có đủ nhân nghĩa mà xử sự, có ích quá.

During the holidays you will study Manh Tu as well, so as to have enough sense of kindness and right to conduct yourself by, which is most useful.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Nếu làm danh lợi mà không phạm nhân nghĩa đạo đức thì tôi ham lắm chớ.

If one can pursue fame and profit without offending against kindness, right and morality, then of course I am all for it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Ở bực nào mình phải theo bực ấy, mình nhớ lấy nhân nghĩa đạo đức mà làm mục đích thì đủ rồi.

Whatever one's station, one must live by it; keeping kindness, right and morality in mind as one's aim is enough.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Ban nhạc lễ ở nông thôn đã tồn tại và còn tồn tại trong thời gian dài, chừng nào dân ta còn quí trọng truyền thống nhân nghĩa.

The ceremonial music band in the countryside has lasted and will go on lasting a long time, for as long as our people still prize the tradition of kindness and right.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Tại ba thấy thiên hạ giả dối, không có liêm sỉ, không biết nhân nghĩa nên ba chán ngán, rồi ba không muốn cho con chung chạ với thiên hạ phải hôn?

Is it because you see people as false, without shame, knowing nothing of kindness and right, that you are sick of them, Father, and do not want me mixing with them?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Biết rằng người anh tham lam keo cú, nếu được cái hũ thần sẽ ham sự giàu sang quên điều nhân nghĩa, nên người em từ chối không chịu đổi chác với anh.

Knowing that the elder brother was greedy and tight-fisted and, once he had the magic jar, would crave riches and forget what is kind and right, the younger one refused to make the exchange.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Mà dầu có ai nói chuyện nhơn nghĩa tôi sợ e họ mượn danh nhơn nghĩa đặng cầu danh cầu lợi chớ trong bụng họ cũng không có nhân nghĩa thiệt đâu.

And even if someone does talk of kindness and right, I fear they are borrowing its name to seek fame and gain, and in their hearts have no real kindness and right at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ở đời nầy mà cháu lo nhân nghĩa đức hạnh quá như vậy, có làm ăn nghề gì được?”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 6
“Hiệu bán sách có thể là nơi ẩn náu cuối cùng của nhân nghĩa, của tình người.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Qua hiệu sách
“Bãi trường, cháu học thêm Mạnh Tử cho có đủ nhân nghĩa mà xử sự, có ích quá.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 2
“Nếu làm danh lợi mà không phạm nhân nghĩa đạo đức thì tôi ham lắm chớ.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 17
“Ở bực nào mình phải theo bực ấy, mình nhớ lấy nhân nghĩa đạo đức mà làm mục đích thì đủ rồi.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 13
“Ban nhạc lễ ở nông thôn đã tồn tại và còn tồn tại trong thời gian dài, chừng nào dân ta còn quí trọng truyền thống nhân nghĩa.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
“Tại ba thấy thiên hạ giả dối, không có liêm sỉ, không biết nhân nghĩa nên ba chán ngán, rồi ba không muốn cho con chung chạ với thiên hạ phải hôn?”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 7
“Biết rằng người anh tham lam keo cú, nếu được cái hũ thần sẽ ham sự giàu sang quên điều nhân nghĩa, nên người em từ chối không chịu đổi chác với anh.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tại sao nước biển mặn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nhân nghĩa”

“nhân nghĩa” nghĩa là gì?

Lòng thương người và sự ăn ở phải lẽ, có trước có sau; cái nết tốt mà người xưa coi trọng hơn giàu sang.

“nhân nghĩa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhơn tình ấm lạnh của Hồ Biểu Chánh: “Ở đời nầy mà cháu lo nhân nghĩa đức hạnh quá như vậy, có làm ăn nghề gì được?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.