Nhìn ngắm kỹ lưỡng, ngó tới ngó lui để tính toán, lựa chọn hay canh cho trúng.
Tiếng Anh: To look something over carefully, eyeing it this way and that to weigh, choose or take aim.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhìn ngắm kỹ lưỡng, ngó tới ngó lui để tính toán, lựa chọn hay canh cho trúng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó khi người ta đứng ngó để tính chỗ đặt đồ, như bà đứng nhắm nhía coi cái tủ phải để đâu, hay ngắm căn nhà mới mà vui vẻ. Nó cũng là canh trước khi làm, như nhắm nhía muốn leo lên cây, đặt tên lên ná nhắm nhía rồi bắn. Đây là tiếng Nam Kỳ quen thuộc.
🇬🇧 The corpus often uses it when someone stands looking to decide where things go, like a woman eyeing where the wardrobe should stand, or admiring a new house happily. It is also sizing up before acting, like eyeing a tree before climbing it, or setting an arrow on a crossbow and taking aim. This is a familiar Southern word.
Thí dụ:
Cô đứng nhắm nhía, cô thấy đồ của cô dọn trong căn phố như vầy coi không được.
She stood looking it over and felt her things arranged in the house like this looked terrible.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻQuí chưa chịu giựt chuông đó thấy hôn, chàng đương nhắm nhía từ ngoài cửa vô trong xa.
Qui had not rung the bell yet, see, he was peering in from the door to the back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻKhi về ngay cây quỳ ông nhắm nhía rồi lướt qua khỏi đó vài thước.
Coming back level with the tree he sized it up, then glided a few meters past it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCô Huyền đem con vô mùng mà dỗ ngủ, rồi đi ra đi vô mà nhắm nhía căn nhà, coi bộ vui vẻ lắm.
Miss Huyen took the child into the mosquito net to lull it to sleep, then walked in and out looking over the house, seeming very pleased.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợXong đâu đấy, hắn đặt tên lên ná, nhắm nhía rồi lảy cò ná liền.
When all was ready, he set an arrow on the crossbow, took aim and pulled the trigger at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaChàng thấy nàng đứng dưới gốc me, rút sợi dây lưng ra ngậm miệng rồi nhắm nhía muốn leo lên cây me.
He saw her standing under the tamarind tree, taking off her sash and holding it in her mouth, then eyeing the tree as if to climb it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCòn cái tủ áo bà đứng nhắm nhía coi phải để đâu.
As for the wardrobe, she stood eyeing it, working out where to put it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnÔng nhắm nhía một hồi rồi ông để chàng nằm tại đó, ông chạy riết lại nhà Lý-Trưởng lén thông tin cho Thu-Vân hay.
He looked things over for a while, then left him lying there and ran straight to the village chief's house to secretly tell Thu Van.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaChúng nó đứng nhắm nhía, tính với nhau kiếm cơm mua ăn rồi ở đó mà ngủ, bỗng nghe gần bên đó có tiếng trống tan học.
They stood looking around, planning together to find some rice to buy and eat and then sleep there, when suddenly they heard the school drum ending class nearby.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhBà chủ đứng nhắm nhía hai con.
The lady of the house stood looking the two children over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô đứng nhắm nhía, cô thấy đồ của cô dọn trong căn phố như vầy coi không được.”“Quí chưa chịu giựt chuông đó thấy hôn, chàng đương nhắm nhía từ ngoài cửa vô trong xa.”“Khi về ngay cây quỳ ông nhắm nhía rồi lướt qua khỏi đó vài thước.”“Cô Huyền đem con vô mùng mà dỗ ngủ, rồi đi ra đi vô mà nhắm nhía căn nhà, coi bộ vui vẻ lắm.”“Xong đâu đấy, hắn đặt tên lên ná, nhắm nhía rồi lảy cò ná liền.”“Chàng thấy nàng đứng dưới gốc me, rút sợi dây lưng ra ngậm miệng rồi nhắm nhía muốn leo lên cây me.”“Còn cái tủ áo bà đứng nhắm nhía coi phải để đâu.”“Ông nhắm nhía một hồi rồi ông để chàng nằm tại đó, ông chạy riết lại nhà Lý-Trưởng lén thông tin cho Thu-Vân hay.”