Chịu đựng lâu mà không kêu, nhịn được cái khó cái chán mà vẫn làm tới.
Tiếng Anh: Bearing a thing long without complaint, enduring hardship or tedium and going on.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chịu đựng lâu mà không kêu, nhịn được cái khó cái chán mà vẫn làm tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhẫn là nhịn, nại là chịu được lâu. Trong kho văn Nam Bộ nó gắn rất chặt vô một cụm, tới mức gần nửa số câu đều là cụm đó: nhẫn nại chịu số phận. Ngoài cụm ấy thì nó còn đi với chịu đựng, với cần cù: nhẫn nại chịu đựng, cần cù và nhẫn nại. Nó cũng làm trạng từ cho một cử chỉ nhỏ: mỉm cười một cách nhẫn nại, nhẫn nại cười pha trò, nhẫn nại đi xuống nhà sau.
🇬🇧 The elements mean to forbear and to endure. In the Southern corpus it clings very tightly to one phrase, so tightly that nearly half the sentences use it: to bear one's lot patiently. Beyond that phrase it goes with enduring and with diligence. It also serves as an adverb for a small gesture, smiling patiently, making a patient joke, going patiently to the back of the house.
Thí dụ:
Kinh nghiệm sống đã trui rèn tâm chí nàng, nên nàng quyết nhẫn nại để tìm mưu.
The experience of living had tempered her will, so she resolved to be patient and look for a stratagem.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IMẹ chàng bình tĩnh hơn, ngậm miếng cơm đang nhai, mỉm cười một cách nhẫn nại.
His mother was calmer, holding the mouthful she was chewing, and smiled patiently.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióMột lần nữa, chàng nhẫn nại chịu đựng, nhưng lần nầy chàng phải lo âu nhiều.
Once more he bore it patiently, but this time he had much to worry about.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoAnh nhẫn nại chịu số phận, nằm đó mà lắng nghe thêm sự rờn rợn rất dễ ưa ấy.
He bore his lot patiently, lying there and listening for more of that very pleasant shivering.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNhẫn nại, bà thở dài leo nốt cái thang và đi ngay vào căn buồng vừa được cô Lệ dọn.
Patiently, she sighed and climbed the rest of the stairs and went straight into the room Miss Le had just made up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNhưng vì lịch sự và hơi sợ con người nầy, chàng đành nhẫn nại chịu đựng.
But out of courtesy, and being a little afraid of this person, he had to bear it patiently.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhưng biết tánh cha là người khó đổi ý, cô nhẫn nại đi xuống nhà sau mà lấy nóp lên.
But knowing her father was a man hard to turn, she patiently went down to the back to fetch the sleeping sack up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngLần nầy nó buồn hiu hiu, nằm gác mõm lên hai chân trước, ra vẻ nhẫn nại chịu số phận.
This time it was quietly sad, lying with its muzzle on its front paws, looking patiently resigned to its lot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácĐó là một trường hợp cần cù và nhẫn nại mà ai muốn theo gương phải tới đó mà thọ giáo.
That is a case of diligence and patience, and whoever wants to follow the example must go there and learn.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcKịp nghĩ lại là mình vô lý quá, ông ta đành nhẫn nại cười pha trò.
Coming to think that he was being quite unreasonable, he had to laugh patiently and make a joke of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Kinh nghiệm sống đã trui rèn tâm chí nàng, nên nàng quyết nhẫn nại để tìm mưu.”“Mẹ chàng bình tĩnh hơn, ngậm miếng cơm đang nhai, mỉm cười một cách nhẫn nại.”“Một lần nữa, chàng nhẫn nại chịu đựng, nhưng lần nầy chàng phải lo âu nhiều.”“Anh nhẫn nại chịu số phận, nằm đó mà lắng nghe thêm sự rờn rợn rất dễ ưa ấy.”“Nhẫn nại, bà thở dài leo nốt cái thang và đi ngay vào căn buồng vừa được cô Lệ dọn.”“Nhưng vì lịch sự và hơi sợ con người nầy, chàng đành nhẫn nại chịu đựng.”“Nhưng biết tánh cha là người khó đổi ý, cô nhẫn nại đi xuống nhà sau mà lấy nóp lên.”“Lần nầy nó buồn hiu hiu, nằm gác mõm lên hai chân trước, ra vẻ nhẫn nại chịu số phận.”