Trở lại từ điển

nhân duyên

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nhân duyên” là gì?

Cái duyên trời định cho hai người nên vợ nên chồng; chuyện vợ chồng của một người.

Tiếng Anh: The bond, thought to be fated, that makes two people husband and wife; a person's marriage.

Cách đọc
nhân duyên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nhân duyên”:

1 nét nghĩa
1duyên vợ chồng trời địnhđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Nhân duyên là cái duyên vợ chồng, theo lối nghĩ xưa là có trời định. Người ta nói nhân duyên trắc trở, lỡ dở nhân duyên, cái nợ nhân duyên chưa dứt. Theo đạo Phật, nó còn chỉ những cớ trước sau khiến mọi chuyện ở đời xảy ra, hay đi chung với luân hồi.

🇬🇧 It means the bond of marriage, which in the old way of thinking is decided by heaven. People speak of a marriage bond meeting obstacles, of a marriage that came to nothing, of a debt of marriage destiny not yet paid. In Buddhist thought it also names the chains of causes that make things happen in life, and often goes with the idea of rebirth.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nhân duyêncó / dùng / giữ + nhân duyênnhân duyên + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tại nhân duyên trắc trở sao đó, nên mới khiến trước phải tan một hồi rồi sau mới hiệp được.

It was because their marriage bond met with some obstacle that they first had to part for a while and only later came back together.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Tôi nói thiệt với bà, tôi mà còn đem lòng thương cô Phùng Xuân, chắc là tại cái nợ nhân duyên của tôi ở trên cõi đời nầy chưa dứt.

I tell you truly, madam, if I still love Miss Phung Xuan, it must be because my debt of marriage destiny in this world is not yet paid.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Bá Kỳ nói thiệt rằng mình là anh ruột Thanh Kiều, vì Thanh Kiều não nề thế sự, lỡ dở nhân duyên, nên giận bỏ mà đi tu.

Ba Ky said plainly that he was Thanh Kieu's elder brother, and that because Thanh Kieu was weary of the world and her marriage had come to nothing, she had left in anger to become a nun.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tại nhân duyên trắc trở sao đó, nên mới khiến trước phải tan một hồi rồi sau mới hiệp được.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 6
“Tôi nói thiệt với bà, tôi mà còn đem lòng thương cô Phùng Xuân, chắc là tại cái nợ nhân duyên của tôi ở trên cõi đời nầy chưa dứt.”
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 3
“Bá Kỳ nói thiệt rằng mình là anh ruột Thanh Kiều, vì Thanh Kiều não nề thế sự, lỡ dở nhân duyên, nên giận bỏ mà đi tu.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nhân duyên”

“nhân duyên” nghĩa là gì?

Cái duyên trời định cho hai người nên vợ nên chồng; chuyện vợ chồng của một người.

“nhân duyên” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cười gượng của Hồ Biểu Chánh: “Tại nhân duyên trắc trở sao đó, nên mới khiến trước phải tan một hồi rồi sau mới hiệp được.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.