Trở lại từ điển

nhân đạo

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nhân đạo” là gì?

Lòng thương người, biết đối xử tử tế, rộng lượng với kẻ khác, nhứt là kẻ yếu thế.

Tiếng Anh: Humanity towards others: treating people kindly and generously, especially those who are weaker.

Cách đọc
nhân đạo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nhân đạo”:

1 nét nghĩa
1lòng thương người, đối xử tử tếđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Nhân đạo là tình thương người, biết đối đãi tử tế với kẻ khác. Nó hầu như luôn đi trong cụm lòng nhân đạo: có lòng nhân đạo, tin tưởng nơi lòng nhân đạo của ai, trông cậy vô lòng nhân đạo của chủ điền. Thêm vô đằng trước thành vô nhân đạo, nghĩa là ác, không chút thương người.

🇬🇧 It means kindness towards people, knowing how to treat others decently. It almost always comes in the phrase a humane heart: to have one, to trust in someone's, to rely on a landowner's. With a negative prefix in front it means cruel, without any pity for others.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nhân đạocó / dùng / giữ + nhân đạonhân đạo + nầy / này / đó

Thí dụ:

Có lòng nhân đạo mà cũng phải có trí mới được, đừng nhẹ dạ nghe lời kẻ ác tâm.

Having a humane heart is not enough, one must also have good sense; do not be gullible and listen to people with wicked hearts.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Tá điền chỉ biết trông cậy vào lòng nhân đạo của chủ điền mà thôi.

The tenant farmers could only rely on the landowner's humanity, nothing more.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Thằng Hon im lặng, bắt đầu tin tưởng nơi lòng nhân đạo của chủ nhà.

Hon kept quiet and began to trust in the kindness of the master of the house.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Có lòng nhân đạo mà cũng phải có trí mới được, đừng nhẹ dạ nghe lời kẻ ác tâm.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con cọp và cậu học trò
“Tá điền chỉ biết trông cậy vào lòng nhân đạo của chủ điền mà thôi.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
“Thằng Hon im lặng, bắt đầu tin tưởng nơi lòng nhân đạo của chủ nhà.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Lũ trẻ chăn trâu
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nhân đạo”

“nhân đạo” nghĩa là gì?

Lòng thương người, biết đối xử tử tế, rộng lượng với kẻ khác, nhứt là kẻ yếu thế.

“nhân đạo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Có lòng nhân đạo mà cũng phải có trí mới được, đừng nhẹ dạ nghe lời kẻ ác tâm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.