Trở lại từ điển

nhân dân

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nhân dân” là gì?

Hết thảy những người sống trong một nước, một vùng, kể chung, không kể riêng ai; đám đông người thường.

Tiếng Anh: All the people living in a country or a district, taken together and not one by one; ordinary folk at large.

Cách đọc
nhân dân(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nhân dân”:

1 nét nghĩa
1mọi người trong nước, trong vùngđời sống[trang trọng]
B1

🇻🇳 Nhân dân là tiếng gọi chung mọi người sống trong một xứ. Kho văn Nam Bộ dùng nó như bà con, thiên hạ: bờ đất để cho nhân dân đi bộ, đường làm để cho nhân dân dùng chung. Nó cũng đi trong lời cầu chúc, lời trang trọng: cầu an cho nhân dân và đất nước, hòa bình hạnh phúc cho nhân dân, đời sống của nhân dân.

🇬🇧 It is a collective name for everyone living in a land. The Southern corpus uses it much like words for folk or everybody: an earthen bank for the people to walk on, roads built for the people to use in common. It also appears in prayers and solemn speech: praying for peace for the people and the country, peace and happiness for the people, the life of the people.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nhân dâncó / dùng / giữ + nhân dânnhân dân + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chỉ có một cái bờ đất để cho nhân dân đi bộ mà thôi.

There was only an earthen bank for the people to walk along.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Đường của Nhà nước làm để cho nhân dân dùng chung.

The roads are built by the State for the people to use in common.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Hôm nay hai mươi chín tháng 7 thiếu, Tân Mùi, ngày Tiên thường lễ giỗ Đức Thượng Công, tức là ngày Túc Yết, cũng là ngày Cầu An thường niên cho nhân dân và đất nước.

Today, the twenty-ninth of the short seventh month, year Tan Mui, is the eve offering of the death anniversary of Duc Thuong Cong, that is the day of Tuc Yet, and also the yearly day of praying for peace for the people and the country.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Thi sĩ cũng là một người như thiên hạ, cũng sống chung với thiên hạ, vậy thi sĩ không thể tách mình riêng ra đời sống của nhân dân được.

A poet is a person like everyone else and lives among everyone else, so a poet cannot stand apart from the life of the people.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Mong Sứ giả dùng ánh đuốc quang minh của Phật pháp, giúp cho chúng hoàn thành sở nguyện, đem lại hòa bình hạnh phúc cho nhân dân.

May the Envoy use the bright torch of the Buddha's teaching to help them fulfil their vow and bring peace and happiness to the people.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chỉ có một cái bờ đất để cho nhân dân đi bộ mà thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 6
“Đường của Nhà nước làm để cho nhân dân dùng chung.”
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 4
“Hôm nay hai mươi chín tháng 7 thiếu, Tân Mùi, ngày Tiên thường lễ giỗ Đức Thượng Công, tức là ngày Túc Yết, cũng là ngày Cầu An thường niên cho nhân dân và đất nước.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Phụ Lục
“Thi sĩ cũng là một người như thiên hạ, cũng sống chung với thiên hạ, vậy thi sĩ không thể tách mình riêng ra đời sống của nhân dân được.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 6
“Mong Sứ giả dùng ánh đuốc quang minh của Phật pháp, giúp cho chúng hoàn thành sở nguyện, đem lại hòa bình hạnh phúc cho nhân dân.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, V. Sứ giả Tình Thương và Hòa Bình
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nhân dân”

“nhân dân” nghĩa là gì?

Hết thảy những người sống trong một nước, một vùng, kể chung, không kể riêng ai; đám đông người thường.

“nhân dân” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Kẻ làm người chịu của Hồ Biểu Chánh: “Chỉ có một cái bờ đất để cho nhân dân đi bộ mà thôi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.