Người làm công, sức lao động bỏ ra để làm một việc.
Tiếng Anh: Workers or labour, the manpower put into a job.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người làm công, sức lao động bỏ ra để làm một việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc khẩn đất, làm ruộng, đào kinh và lập xưởng ở miền Nam: mướn nhân công, thuê nhân công, thâu dụng nhân công, cần dùng hàng trăm nhân công. Nó cũng dùng khi bàn về chuyện đất rộng người thưa thiếu sức làm, như không đủ nhân công, đắp bờ tát nước đòi hỏi nhân công. Nó hay đi với mướn, thiếu và rẻ.
🇬🇧 The corpus often uses it for clearing land, farming, digging canals and setting up workshops in the South: hiring labour, taking on workers, employing hands, needing hundreds of workers. It is also used when discussing wide lands with too few people, like not enough hands, or dike building and bailing water needing labour. It pairs with hire, lack and cheap.
Thí dụ:
Đắp bờ và tát nước đòi hỏi nhân công, các thửa ruộng phải liền lạc, gần nhau.
Building dikes and bailing water need labour, and the plots must be adjoining, close together.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamÔng già Hai mướn nhân công, dân vùng này ghét ổng, chẳng ai chịu làm mướn.
Old Hai hired labour, but the locals hated him and nobody would work for him.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyPhải có nhân công thật nhiều mới khai thác xong đúng thời gian cam kết với nhà nước.
It takes a great many hands to finish clearing it within the time pledged to the government.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamVài nơi có thể thâu dụng nhân công phụ nữ như nhà thuốc tây chẳng hạn.
Some places may take on women workers, like pharmacies for instance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IVài ngành kỹ nghệ hoặc tiểu công nghệ thành hình, và thực dân lại đầu tư, thâu dụng nhân công.
A few industries or small crafts took shape, and the colonisers invested too, hiring workers.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamĐi sâu vào nghề làm ruộng cổ truyền, chúng ta thấy nhân công và nông súc quyết định một phần lớn.
Looking closely at traditional rice farming, we see that labour and draught animals largely decide it.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngNgười lãnh thầu mua về một mớ gạch đá, rồi xin lãnh thêm tiền để mướn nhân công, mua thêm vôi cát, xi măng.
The contractor bought a load of bricks and stone, then asked for more money to hire labour and buy more lime, sand and cement.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTừ hai tháng nay, lo tìm chỗ làm ngoài Sài-gòn, Điền bỏ quên Chợ-lớn là vùng mà nhân công rất đông và rất rẻ.
For two months now, busy looking for work outside Sai Gon, Dien had forgotten Cho Lon, where labour was plentiful and cheap.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngVới số vốn tích trữ từ mấy đời trước, ông thuê nhân công để khai thác mấy ngọn đồi ở vùng kế cận: núi Còm, núi Mo So.
With capital saved over generations, he hired labour to exploit the hills nearby: Mount Com and Mount Mo So.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTôi hy vọng giúp bà con công ăn việc làm, xưởng xà bông của tôi sẽ cất tại đây thật gấp, cần dùng hàng trăm nhân công.
I hope to give folks work; my soap factory will be built here very quickly and will need hundreds of workers.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đắp bờ và tát nước đòi hỏi nhân công, các thửa ruộng phải liền lạc, gần nhau.”“Ông già Hai mướn nhân công, dân vùng này ghét ổng, chẳng ai chịu làm mướn.”“Phải có nhân công thật nhiều mới khai thác xong đúng thời gian cam kết với nhà nước.”“Vài nơi có thể thâu dụng nhân công phụ nữ như nhà thuốc tây chẳng hạn.”“Vài ngành kỹ nghệ hoặc tiểu công nghệ thành hình, và thực dân lại đầu tư, thâu dụng nhân công.”“Đi sâu vào nghề làm ruộng cổ truyền, chúng ta thấy nhân công và nông súc quyết định một phần lớn.”“Người lãnh thầu mua về một mớ gạch đá, rồi xin lãnh thêm tiền để mướn nhân công, mua thêm vôi cát, xi măng.”“Từ hai tháng nay, lo tìm chỗ làm ngoài Sài-gòn, Điền bỏ quên Chợ-lớn là vùng mà nhân công rất đông và rất rẻ.”