Nghĩa của “nhân cách” là gì?
Nết na, lối ăn ở cư xử của một người, xét coi người đó tốt xấu, đáng trọng tới đâu.
Tiếng Anh: A person's character and conduct, judged as to how good and worthy of respect they are.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nhân cách”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhân cách là con người của một ai xét về nết na, lối ăn ở với người chung quanh. Người ta bình phẩm về nhân cách của một người khi thấy người đó cư xử khiếm nhã trước đám đông. Nó còn dùng để chỉ tánh tình riêng làm nên một con người, như tự tạo cho mình một nhân cách con trai.
🇬🇧 It means a person seen in terms of their character and how they behave towards others. People pass judgement on someone's character when they see that person behave badly in public. It is also used for the particular temperament that makes someone who they are, as when a child builds a boyish character for herself.
Thí dụ:
Ngặt vì trong tiệc có cả trăm người, có đàn bà, có người sang trọng tử tế, có mấy người Pháp, có một đám tửu bảo, rồi đây những người ấy họ sẽ bình phẩm về nhân cách, về giáo dục của bọn chúng tôi mới là khổ.
The trouble is that there were a hundred people at the party, women, respectable people of standing, several Frenchmen, a crowd of waiters, and from now on those people will pass judgement on the character and the upbringing of our lot, and that is the misery of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngặt vì trong tiệc có cả trăm người, có đàn bà, có người sang trọng tử tế, có mấy người Pháp, có một đám tửu bảo, rồi đây những người ấy họ sẽ bình phẩm về nhân cách, về giáo dục của bọn chúng tôi mới là khổ.”Câu hỏi thường gặp về “nhân cách”
“nhân cách” nghĩa là gì?
Nết na, lối ăn ở cư xử của một người, xét coi người đó tốt xấu, đáng trọng tới đâu.
“nhân cách” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đoạn tình của Hồ Biểu Chánh: “Ngặt vì trong tiệc có cả trăm người, có đàn bà, có người sang trọng tử tế, có mấy người Pháp, có một đám tửu bảo, rồi đây những người ấy họ sẽ bình phẩm về nhân cách, về giáo dục của bọn chúng tôi mới là khổ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.