Là bằng lòng nhận một lời mời hay một lời xin, viết theo lối Nam Bộ, nên nó trang trọng hơn cụm chịu lời.
Tiếng Anh: To accept an invitation or a request, in Southern words.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là bằng lòng nhận một lời mời hay một lời xin, viết theo lối Nam Bộ, nên nó trang trọng hơn cụm chịu lời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bằng lòng nhận một lời mời hay một lời xin, viết theo lối Nam Bộ. Nó trang trọng hơn cụm chịu lời, nên nó dùng khi người trên nhậm lời người dưới, khi quan nhậm lời xin, và khi một người nhậm lời mời của chủ nhà. Từ chối thì nói không nhậm lời.
🇬🇧 To consent to an invitation or a petition, in Southern words. It is graver than the plain phrase, so it serves when a superior grants a request, when an official allows a petition, and when a guest accepts a host's invitation.
Thí dụ:
Tôi xin tỏ thiệt với cô: Nếu cô không nhậm lời tôi, thì tôi buồn lắm.
I beg to tell you truly: if you will not accept me, I shall be very sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànBà chủ muốn nhậm lời qua ăn cơm đặng làm quen với bà lớn đó.
The mistress wished to accept and come over to a meal so as to get acquainted with that great lady.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýQuan trên nhậm lời, song làm giấy đổi thầy về Long-xuyên.
The superior granted the request, but made out the papers transferring the master to the other province.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônNhư Trạng-sư muốn hỏi thêm Tòa sẵn lòng nhậm lời xin.
If the lawyer wishes to ask more, the court is willing to grant the request.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngÔng Kinh với bà Kinh tiếp vô mà nói, thế nào Vĩnh Xuân cũng phải nhậm lời của bà Chủ mời, không được từ chối.
The old gentleman and his wife put in besides that whatever happened he must accept the lady's invitation and could not refuse.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnChú mà nhậm lời, thì ơn nghĩa càng trọng lắm.
If you accept, the obligation will be heavier still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBất luận bà xin việc chi, nếu việc ấy không phạm đến danh dự và chức nghiệp của tôi, thì tôi sẽ nhậm lời xin liền.
Whatever she asks, if the thing does not touch my honour or my office, then I shall grant the request at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhPhúc nói đi chơi lâu quá sợ mẹ ở nhà trông, nên không dám nhậm lời của cô Lý mời, tính hễ về tới Sài Gòn thì đi liền về Bến Súc.
He said he had been out too long and feared his mother would be watching for him, so he dared not accept her invitation, and meant to go straight down to the country as soon as he was back in the city.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCô Ba không nhậm lời, làm cho bạn tôi thất vọng nữa.
She did not accept, which disappointed my friend again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànQuan Chủ quận gật đầu nhậm lời xin.
The district chief nodded and granted the request.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi xin tỏ thiệt với cô: Nếu cô không nhậm lời tôi, thì tôi buồn lắm.”“Bà chủ muốn nhậm lời qua ăn cơm đặng làm quen với bà lớn đó.”“Quan trên nhậm lời, song làm giấy đổi thầy về Long-xuyên.”“Như Trạng-sư muốn hỏi thêm Tòa sẵn lòng nhậm lời xin.”“Ông Kinh với bà Kinh tiếp vô mà nói, thế nào Vĩnh Xuân cũng phải nhậm lời của bà Chủ mời, không được từ chối.”“Chú mà nhậm lời, thì ơn nghĩa càng trọng lắm.”“Bất luận bà xin việc chi, nếu việc ấy không phạm đến danh dự và chức nghiệp của tôi, thì tôi sẽ nhậm lời xin liền.”“Phúc nói đi chơi lâu quá sợ mẹ ở nhà trông, nên không dám nhậm lời của cô Lý mời, tính hễ về tới Sài Gòn thì đi liền về Bến Súc.”