Nhắm mắt thật chặt, khít lại, thường vì mệt lả, đau đớn, sợ hãi hay muốn dỗ giấc ngủ.
Tiếng Anh: To shut one's eyes tight, usually from exhaustion, pain, fear or trying to sleep.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhắm mắt thật chặt, khít lại, thường vì mệt lả, đau đớn, sợ hãi hay muốn dỗ giấc ngủ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó với mắt, và hay đi với lại: nhắm nghiền mắt lại, mắt nhắm nghiền lại, nhắm nghiền đôi mắt. Cớ làm người ta nhắm nghiền mắt thường là kiệt sức, đau khổ, run sợ hay cố dỗ giấc ngủ: như quá kiệt sức hắn nhắm nghiền mắt lại, nhắm nghiền mắt chờ một điều khủng khiếp, nhắm nghiền mắt để dỗ giấc ngủ. Nó cũng tả người mê man hay như bất tỉnh.
🇬🇧 The corpus almost always uses it with eyes, often with shut: squeezing the eyes shut, eyes screwed tight, tightly closed eyes. What makes people shut their eyes tight is usually exhaustion, anguish, fear or trying to fall asleep: shutting his eyes as if utterly spent, eyes tight awaiting something terrible, eyes shut to coax sleep. It also describes someone unconscious or in a stupor.
Thí dụ:
Nhạn vẫn nhắm nghiền đôi mắt như chưa tỉnh trí hoặc không hay biết gì nữa hết.
Nhan still kept her eyes shut tight, as if not yet come to or aware of anything.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtMắt hắn ta nhắm nghiền lại, thân xác cứng đờ như một kẻ đã nhất thời xuất hồn.
His eyes shut tight, his body rigid like someone whose soul had momentarily left him.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuÔng Hóa nhờ thế mà ngồi dậy ngay ngắn, nhưng đầu lắc lư và mắt nhắm nghiền lại.
Thanks to that Mr Hoa sat up straight at once, but his head lolled and his eyes were shut tight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThế là nàng đã ra mặt, mặc dầu mắt vẫn nhắm nghiền lại và miệng cứ ngậm câm.
So she had shown herself, even though her eyes were still shut tight and her lips sealed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCô hậm hực nhắm nghiền mắt lại để dỗ giấc ngủ nhưng vẫn không sao ngủ được.
She squeezed her eyes shut in a huff to coax sleep, but still could not fall asleep.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmChàng nhắm nghiền mắt lại, chờ đợi một điều gì khủng khiếp sắp xảy ra.
He shut his eyes tight, waiting for something terrible to happen.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmThọ nhắm nghiền đôi mắt, gương mặt hằn lên nét khổ đau.
Tho shut his eyes tight, his face etched with pain.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônThục nhắm nghiền mắt lại, run rẩy trong vòng tay tôi.
Thuc squeezed her eyes shut, trembling in my arms.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayRồi như quá kiệt sức, hắn ta nhắm nghiền mắt lại.
Then, as if utterly spent, he shut his eyes tight.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNghĩ vậy, anh ta nhắm nghiền mắt lại cố dỗ giấc ngủ, nhưng rồi lại mở choàng mắt ra như nhớ trực lại điều gì.
Thinking so, he shut his eyes tight trying to sleep, but then snapped them open again as if remembering something.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhạn vẫn nhắm nghiền đôi mắt như chưa tỉnh trí hoặc không hay biết gì nữa hết.”“Mắt hắn ta nhắm nghiền lại, thân xác cứng đờ như một kẻ đã nhất thời xuất hồn.”“Ông Hóa nhờ thế mà ngồi dậy ngay ngắn, nhưng đầu lắc lư và mắt nhắm nghiền lại.”“Thế là nàng đã ra mặt, mặc dầu mắt vẫn nhắm nghiền lại và miệng cứ ngậm câm.”“Cô hậm hực nhắm nghiền mắt lại để dỗ giấc ngủ nhưng vẫn không sao ngủ được.”“Chàng nhắm nghiền mắt lại, chờ đợi một điều gì khủng khiếp sắp xảy ra.”“Thọ nhắm nghiền đôi mắt, gương mặt hằn lên nét khổ đau.”“Thục nhắm nghiền mắt lại, run rẩy trong vòng tay tôi.”