Nói ra cho người ta nhớ lại, hoặc chính mình nhắc tới một người.
Tiếng Anh: To say a thing so another remembers it, or to keep mentioning somebody.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói ra cho người ta nhớ lại, hoặc chính mình nhắc tới một người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói cho nhớ. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai chiều. Chiều nhắc người: mẹ nàng luôn luôn nhắc nhở, tôi nhắc nhở ông già Lanh. Chiều nhắc tới: tên tuổi Tư Bá không được ai nhắc nhở, chàng nhắc nhở đến mối buồn của nàng. Ở chiều sau nó gần với chữ nhớ hơn là chữ dặn, và cái nhắc tới đó có khi làm người nghe đau.
🇬🇧 To speak so that a thing is remembered. In the Southern corpus it runs two ways. Toward a person: a mother forever reminding, a man reminding the old watchman. Toward a subject: a name that nobody mentions any more, a man bringing up her sorrow. In the second direction it is nearer to remembering than to instructing, and what is brought up can hurt the hearer.
Thí dụ:
Cháo nóng ăn khoẻ, dễ tiêu hơn hủ tíu, tôi đi nhà kho, nhắc nhở ông già Lanh.
Hot congee eats well and digests better than noodles, so I went to the storehouse and reminded old Lanh.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamVua chúa ngày xưa nhắc nhở đến dân, "dân vi quý" hoặc gọi tổng quát là bá tánh.
The kings of old made mention of the people, calling them the precious thing, or else the hundred names.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamQua tháng thứ ba, Thảo nhắc nhở Cúc đi thăm thai ở một nhà hộ sinh đường Cô Bắc.
In the third month Thao reminded Cuc to have the pregnancy seen to at a maternity house in Co Bac street.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNhưng Phượng thì nàng nghĩ khác, cho rằng Vũ nhắc nhở đến mối buồn của nàng.
But Phuong thought otherwise, holding that Vu had brought up her own sorrow.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcBất chợt Thảo khám phá ra cả mình và Đàm lúc này cùng nhắc nhở đến Ngữ quá nhiều.
Suddenly Thao discovered that she and Dam were both mentioning Ngu far too often just now.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngNhưng có điều trớ trêu là tên tuổi Tư Bá, con Nhung không được ai nhắc nhở.
But the odd thing was that nobody ever mentioned the names of Tu Ba and Nhung.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHọ không qua đến sân nhà bà chánh thất, không nhắc nhở bà tụng kinh gõ mõ.
They did not cross to the first wife's yard, nor remind her to chant and strike the wooden fish.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMỗi lần Quan ghé thì cô Quế niềm nở vui vẻ, cùng nhắc nhở Xuân luôn luôn.
Each time Quan called, Miss Que was warm and cheerful, and kept mentioning Xuan to him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhĐiều này nhắc nhở tôi về cuộc sống mở ra trước mắt và cuộc đời tôi diễn ra mai sau.
This reminded me of the life opening before my eyes and of the life I should live hereafter.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiNhững lời nói vui vui của Thọ như nhắc nhở Mai tất cả những kỷ niệm của thời thơ ấu.
Tho's cheerful words seemed to remind Mai of every memory of her childhood.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cháo nóng ăn khoẻ, dễ tiêu hơn hủ tíu, tôi đi nhà kho, nhắc nhở ông già Lanh.”“Vua chúa ngày xưa nhắc nhở đến dân, "dân vi quý" hoặc gọi tổng quát là bá tánh.”“Qua tháng thứ ba, Thảo nhắc nhở Cúc đi thăm thai ở một nhà hộ sinh đường Cô Bắc.”“Nhưng Phượng thì nàng nghĩ khác, cho rằng Vũ nhắc nhở đến mối buồn của nàng.”“Bất chợt Thảo khám phá ra cả mình và Đàm lúc này cùng nhắc nhở đến Ngữ quá nhiều.”“Nhưng có điều trớ trêu là tên tuổi Tư Bá, con Nhung không được ai nhắc nhở.”“Họ không qua đến sân nhà bà chánh thất, không nhắc nhở bà tụng kinh gõ mõ.”“Mỗi lần Quan ghé thì cô Quế niềm nở vui vẻ, cùng nhắc nhở Xuân luôn luôn.”