Lặp đi lặp lại tới mức không còn gì thú vị, làm người ta chán.
Tiếng Anh: So repetitive or familiar that it holds no interest anymore; tedious, dull.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lặp đi lặp lại tới mức không còn gì thú vị, làm người ta chán.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho những gì quen quá hóa chán: cuộc vui, tiệc tùng, bữa cơm hằng ngày, người lân cận, những chuyện nói hoài. Nó hay đi với lâu ngày, hằng ngày, và với ý rằng cái gì bình thản hay được thưởng thức mãi thì chóng nhàm chán.
🇬🇧 The corpus uses it for things that grow stale through familiarity: parties and feasts, the daily meal, the neighbors, topics told over and over. It often goes with words for long familiarity or daily routine, and with the idea that anything placid or enjoyed constantly soon becomes tedious.
Thí dụ:
Với nàng, tất cả đều nhàm chán và buồn nản, các cuộc vui, dạ hội, tiệc tùng.
To her, everything was tedious and dispiriting: the parties, the soirees, the banquets.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiSống, mình ở ngôi nhà quen thuộc, lâu ngày nhàm chán với người lân cận.
Living in a familiar house, after a long time we grow tired of the neighbors.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNói tổng quát về Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Phan Bội Châu thì lần hồi trở nên nhàm chán.
Talking in general terms about Tran Hung Dao, Quang Trung and Phan Boi Chau gradually becomes tiresome.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngMiễn là không phải nhìn những nhàm chán cứ tiếp diễn hằng ngày.
As long as I do not have to watch the same dull things go on every day.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmNhiều khi nhàm chán đến phát sợ, mà vẫn phải làm.
Often it is tedious to the point of dread, yet it still has to be done.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTại con người có tánh hẩng hờ, thứ gì mà được thưởng thức hằng ngày thì hay khinh thường, rồi lại thêm nhàm chán.
It is because people are fickle: whatever they enjoy every day they tend to take lightly, and then grow tired of it too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhCái gì bình thản sẽ chóng nhàm chán.
Anything placid soon grows dull.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngBữa cơm như vậy không là nơi kéo lại những mất mát, hụt hẫng trong một ngày, mà là một thủ tục cần thiết và nhàm chán cho đời sống.
Such a meal is not a place to recover the losses and letdowns of the day, but a necessary and tedious routine of life.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaUyển bắt tay Dũng và cứ mang ý tưởng bắt tay lần cuối cùng, bởi Uyển thề Uyển sẽ không tìm gặp Dũng cùng những ăn chơi nhàm chán này nữa.
Uyen shook Dung's hand, thinking of it as the last handshake, for she swore she would never again seek out Dung or those tiresome amusements.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoNhứt là lần nầy, sự rủn chí ấy còn dìm ngập anh ta xuống trong một sự tuyệt vọng mênh mông và nhàm chán.
Especially this time, that loss of heart plunged him into a vast, dreary despair.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Với nàng, tất cả đều nhàm chán và buồn nản, các cuộc vui, dạ hội, tiệc tùng.”“Sống, mình ở ngôi nhà quen thuộc, lâu ngày nhàm chán với người lân cận.”“Nói tổng quát về Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Phan Bội Châu thì lần hồi trở nên nhàm chán.”“Miễn là không phải nhìn những nhàm chán cứ tiếp diễn hằng ngày.”“Nhiều khi nhàm chán đến phát sợ, mà vẫn phải làm.”“Tại con người có tánh hẩng hờ, thứ gì mà được thưởng thức hằng ngày thì hay khinh thường, rồi lại thêm nhàm chán.”“Cái gì bình thản sẽ chóng nhàm chán.”“Bữa cơm như vậy không là nơi kéo lại những mất mát, hụt hẫng trong một ngày, mà là một thủ tục cần thiết và nhàm chán cho đời sống.”