Người làm nhạc, đặt bản nhạc hay đờn nhạc mà sống bằng nghề đó.
Tiếng Anh: A person who makes music, writing it or playing it as a calling.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người làm nhạc, đặt bản nhạc hay đờn nhạc mà sống bằng nghề đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhạc là tiếng đờn tiếng hát, sĩ là người theo một nghề có học. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng trước cái tên: nhạc sĩ Hùng, nhạc sĩ Thinh. Nó cũng nhận chữ chàng, chữ người, chữ anh chàng đứng trước: chàng nhạc sĩ họ Lam, người nhạc sĩ quá cố, anh chàng nhạc sĩ. Nó hay đi cặp với ca sĩ và thi sĩ, và có một câu lấy ba tiếng đó mà đo coi ai được nhắc tên: họ rao tên nhạc sĩ, họ rao tên ca sĩ mà không hề nói đến thi sĩ lần nào. Kho văn cũng gắn cho nó cái nhân phẩm phải giữ.
🇬🇧 The elements mean the sound of strings and voices, and a person of a learned calling. In the Southern corpus it stands before a name. It also takes words for the young man, the person, the fellow before it. It pairs with the words for a singer and a poet, and one sentence takes those three to measure whose name gets called out. The corpus also fastens on it a dignity that must be kept.
Thí dụ:
Nhạc sĩ Hùng ốm nhom, triển lãm cả ba sườn và Nghi lực lưỡng như một nông phu.
Hung the musician was skin and bone, showing off all three sides of his ribs, while Nghi was as sturdy as a farmhand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoLời căn dặn của chàng nhạc sĩ họ Lam cũng bằng thừa, ít lắm là riêng đối với tôi.
The charge laid down by the musician of the Lam family was so much waste breath, for me at least.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngHà Anh nhìn Thọ như chờ đợi chàng kể lại cuộc đời của người nhạc sĩ quá cố!
Ha Anh looked at Tho as though waiting for him to tell the life of the dead musician.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHọ rao tên nhạc sĩ, họ rao tên ca sĩ mà không hề nói đến thi sĩ lần nào.
They cry out the musician's name and the singer's name, and never once speak of the poet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhưng giàn nhạc nhà hàng của nhạc sĩ kia, dầu sao cũng giữ trọn nhân phẩm của nhạc sĩ.
But that musician's restaurant band kept a musician's dignity whole all the same.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácMột người bạn nhạc sĩ của chàng đã tâm sự cho chàng nghe một chuyện lòng rất kỳ thú của hắn.
A musician friend of his had confided to him a most curious affair of the heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenQuen một nhạc sĩ tỉnh lẻ, anh chàng dạy nàng nhạc, dạy nàng yêu.
She came to know a provincial musician, and the fellow taught her music and taught her love.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNhạc sĩ Thinh đã đến, toan vầy bàn với ba người đang đàm thoại.
Thinh the musician had arrived, and meant to join the table where three were talking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIHạnh ngạc nhiên nhìn lại, nhận ra anh chàng nhạc sĩ “cà vạt vàng” khi nảy đang chăm chú nhìn mình.
Hanh looked round in surprise and knew the musician of the yellow necktie from a while back, gazing at her intently.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaMột màu hoa huệ trắng nuốt lốm đốm rắc những cánh hoa hồng, những nốt nhạc mà bàn tay của nhạc sĩ thần vừa để lại.
A white of lilies dotted with scattered rose petals, the notes that the hand of some divine musician had just left behind.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhạc sĩ Hùng ốm nhom, triển lãm cả ba sườn và Nghi lực lưỡng như một nông phu.”“Lời căn dặn của chàng nhạc sĩ họ Lam cũng bằng thừa, ít lắm là riêng đối với tôi.”“Hà Anh nhìn Thọ như chờ đợi chàng kể lại cuộc đời của người nhạc sĩ quá cố!”“Họ rao tên nhạc sĩ, họ rao tên ca sĩ mà không hề nói đến thi sĩ lần nào.”“Nhưng giàn nhạc nhà hàng của nhạc sĩ kia, dầu sao cũng giữ trọn nhân phẩm của nhạc sĩ.”“Một người bạn nhạc sĩ của chàng đã tâm sự cho chàng nghe một chuyện lòng rất kỳ thú của hắn.”“Quen một nhạc sĩ tỉnh lẻ, anh chàng dạy nàng nhạc, dạy nàng yêu.”“Nhạc sĩ Thinh đã đến, toan vầy bàn với ba người đang đàm thoại.”