Trở lại từ điển

nhạc khí

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nhạc khí” là gì?

Đồ dùng để làm ra tiếng nhạc, như trống, kèn, đàn.

Tiếng Anh: A thing used to make music, such as a drum, a horn or a stringed instrument.

Cách đọc
nhạc khí(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nhạc khí”:

1 nét nghĩa
1đồ dùng để chơi nhạcđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Nhạc khí là món đồ người ta đánh, thổi hay khảy cho ra tiếng nhạc. Người ta nói nhạc khí Âu Châu, nhạc khí ta, nhạc khí dây, nhạc khí Darlac; trống được hỏi coi có phải là nhạc khí đầu tiên. Nó có thể đếm: hai nhạc khí treo trên vách, một nhạc khí rộn rịp bằng hai nhạc khí cộng lại.

🇬🇧 It names an object that is struck, blown or plucked to make music. One speaks of European instruments, Vietnamese instruments, string instruments, the Darlac instruments; the drum is wondered about as perhaps the very first instrument. It can be counted: two instruments hanging on a wall, one instrument as lively as two put together.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nhạc khícó / dùng / giữ + nhạc khínhạc khí + nầy / này / đó

Thí dụ:

Bỗng, họ nghe văng vẳng một hơi nhạc khác hẳn, chơi bằng nhạc khí Âu Châu.

Suddenly they heard, faintly, a quite different strain of music, played on European instruments.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Trống phải chăng là nhạc khí đầu tiên, thúc đẩy và điều tiết điệu ca múa?

Could the drum have been the first musical instrument, driving and setting the pace of song and dance?

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Âm thanh dồn dập, một nhạc khí mà rộn rịp bằng hai nhạc khí cộng lại.

The sound came thick and fast, one instrument as lively as two put together.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Nhạc khí Darlac và đồ đá mài Tam Tòa, tuy chỉ là hai dấu vết nghèo nàn, nhưng đủ sức vẽ ra được lộ trình của Mã Lai đợt I.

The Darlac instruments and the polished stone tools of Tam Toa, though only two meagre traces, are enough to sketch the route of the first Malay wave.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Trên vách treo hai nhạc khí ta mà một có vẻ cổ kính lắm.

On the wall hung two Vietnamese instruments, one of which looked very old.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Nhạc kèn ngậm ngùi hơn nhạc của nhạc khí dây, của dương cầm nhiều lắm, không quen, nghe điếc tai không chỗ đỡ gạc, nhưng thưởng thức được thì người nghe thích vô song.

Horn music is far more wistful than the music of string instruments or the piano; to an unaccustomed ear it is deafening with no escape, but once one learns to enjoy it, the listener loves it beyond compare.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bỗng, họ nghe văng vẳng một hơi nhạc khác hẳn, chơi bằng nhạc khí Âu Châu.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Pì-Pế-Hán
“Trống phải chăng là nhạc khí đầu tiên, thúc đẩy và điều tiết điệu ca múa?”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
“Âm thanh dồn dập, một nhạc khí mà rộn rịp bằng hai nhạc khí cộng lại.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 12
“Nhạc khí Darlac và đồ đá mài Tam Tòa, tuy chỉ là hai dấu vết nghèo nàn, nhưng đủ sức vẽ ra được lộ trình của Mã Lai đợt I.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 8. Thượng Việt, người Mường và Tô-tem Lạc Việt
“Trên vách treo hai nhạc khí ta mà một có vẻ cổ kính lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Nhạc kèn ngậm ngùi hơn nhạc của nhạc khí dây, của dương cầm nhiều lắm, không quen, nghe điếc tai không chỗ đỡ gạc, nhưng thưởng thức được thì người nghe thích vô song.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nhạc khí”

“nhạc khí” nghĩa là gì?

Đồ dùng để làm ra tiếng nhạc, như trống, kèn, đàn.

“nhạc khí” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ký Thác của Bình Nguyên Lộc: “Bỗng, họ nghe văng vẳng một hơi nhạc khác hẳn, chơi bằng nhạc khí Âu Châu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.