Còn đủ và còn lành, không mất và không sứt phần nào.
Tiếng Anh: Still entire and unbroken, with nothing lost and nothing chipped.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Còn đủ và còn lành, không mất và không sứt phần nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nguyên là cái ban đầu, vẹn là đủ và lành. Trong kho văn Nam Bộ nó hay có chữ còn đứng trước: còn nguyên vẹn, vẫn còn nguyên vẹn, còn mang nguyên vẹn. Cái nó nói còn lành có hai loại. Loại thấy được: mặt cô còn nguyên vẹn, cỏ cây còn nguyên vẹn, hình dáng còn nguyên vẹn, số tiền giao gần nguyên vẹn. Loại trong lòng, và đây là loại nhiều hơn: tình chàng còn nguyên vẹn, tình thương còn nguyên vẹn, lòng em còn giữ nguyên vẹn. Nó cũng làm trạng từ cho việc đem đi: làm sao đem về chùa nguyên vẹn được.
🇬🇧 The elements mean the original and complete. In the Southern corpus it commonly takes a word for still before it. What it says stands unbroken falls in two kinds, the visible, a face, grass and trees, a shape, a sum of money, and the inward, which is the commoner, a man's love, an affection, a heart kept whole. It also serves as an adverb for carrying a thing somewhere.
Thí dụ:
Nhờ thế, số tiền cướp cạn của hãng, chàng giao gần nguyên vẹn được cho Tuyết.
By that means he could hand the money robbed from the firm over to Tuyet almost whole.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờLòng em, em còn giữ nguyên vẹn cho em, cho Văn hay cho ai khác, anh không rõ.
My heart I still keep whole, for myself, for Van or for someone else, you do not know.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITình chàng còn nguyên vẹn, không vì sợ vô liêm mà vì tự nhiên lòng chàng như vậy.
His love was still whole, not from fear of impropriety but because his heart was simply so.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTuy bàn tay trái của cô rách và máu chảy dầm dề nhưng mặt cô còn nguyên vẹn được.
Her left hand was torn and bleeding freely, but her face was still whole.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcRừng U Minh rộng vô tận, cỏ cây còn nguyên vẹn, không dấu chân người.
The U Minh forest was endlessly wide, its grass and trees still whole, with no footprint of man.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVì tình thương còn nguyên vẹn nên nàng mới đau xót vì nó bị tì vết.
Her love being still whole, she was pained that it should be blemished.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácLòng nàng còn mang nguyên vẹn cảm tình với ai, chỉ có lý trí của nàng là lên án hắn thôi.
Her heart still carried its feeling whole for somebody, and only her reason condemned him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTình yêu Trâm vẫn còn nguyên vẹn nơi chàng, có phần còn tăng lên nữa là khác vì quá nhớ thương.
His love for Tram was still whole in him, and had rather grown from so much longing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngKhoảng giữa, cây đã mềm, làm sao đem về chùa nguyên vẹn được.
The middle part of the tree had gone soft, so how was it to be brought back to the temple whole.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauĐó là trứng gà luộc chín nên hình dáng còn nguyên vẹn.
It was a hen's egg boiled hard, so its shape was still whole.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhờ thế, số tiền cướp cạn của hãng, chàng giao gần nguyên vẹn được cho Tuyết.”“Lòng em, em còn giữ nguyên vẹn cho em, cho Văn hay cho ai khác, anh không rõ.”“Tình chàng còn nguyên vẹn, không vì sợ vô liêm mà vì tự nhiên lòng chàng như vậy.”“Tuy bàn tay trái của cô rách và máu chảy dầm dề nhưng mặt cô còn nguyên vẹn được.”“Rừng U Minh rộng vô tận, cỏ cây còn nguyên vẹn, không dấu chân người.”“Vì tình thương còn nguyên vẹn nên nàng mới đau xót vì nó bị tì vết.”“Lòng nàng còn mang nguyên vẹn cảm tình với ai, chỉ có lý trí của nàng là lên án hắn thôi.”“Tình yêu Trâm vẫn còn nguyên vẹn nơi chàng, có phần còn tăng lên nữa là khác vì quá nhớ thương.”