Nghĩa của “nguyên hình” là gì?
Dáng thiệt, con người thiệt vốn có từ đầu, trước khi đổi lốt hay khoác lên một vẻ khác.
Tiếng Anh: The true form or true self that one had to begin with, before taking on a disguise or putting on another appearance.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nguyên hình”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nguyên hình là cái dáng thiệt của một người, một vật. Kho văn Nam Bộ hay nói hiện nguyên hình: lộ ra đúng con người mình sau khi lớp vỏ bên ngoài rớt xuống, như hiện nguyên hình là người, là một công nhân. Cũng nói trở lại nguyên hình, trở về nguyên hình, nguyên dạng khi ai đó thôi được tô vẽ, thôi làm theo ý người khác. Trong chuyện thần tiên, một hoàng tử bị phép phải nhờ người giúp mới hiện nguyên hình.
🇬🇧 It is the real form of a person or thing. The Southern corpus often says to show one's true form: to appear as one really is once the outer shell falls away, as a human being, as a workman. One also goes back to one's true form and true look when one is no longer dressed up or shaped to someone else's taste. In a fairy tale, a prince under a spell needs help to appear in his true form.
Thí dụ:
Hễ người có căn bản người thì dầu đã phải làm quỉ vẫn sẽ hiện nguyên hình là người và trái lại.
Whoever is human at root, even after being forced to play the demon, will still show a true form that is human, and the reverse holds too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChị ta đinh ninh rằng, Hoàng Tử đẹp trai muốn nhờ Hoàng Hậu giúp tay để hiện nguyên hình.
She was convinced that the handsome Prince wanted the Queen to lend a hand so that he could appear in his true form.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácBây giờ thì thần tượng đã bỏ đi, Thu trở lại nguyên hình là một cô gái như muôn ngàn cô gái khác.
Now that the idol was gone, Thu was back to what she truly was, a girl like thousands of other girls.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngLúc này mới là Uyển trở về nguyên hình, nguyên dạng.
Now at last Uyen is back in true form, the real Uyen.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoCả hai đều buồn vì ảo ảnh đời sống học trò đã tiêu tan đi mất trước cái ý nghĩ một lát nữa đây, họ sẽ hiện nguyên hình là một mạng phụ phu nhân và một công nhân.
Both were sad because the illusion of student life had melted away before the thought that in a little while they would show up as what they really were, a titled lady and a workman.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hễ người có căn bản người thì dầu đã phải làm quỉ vẫn sẽ hiện nguyên hình là người và trái lại.”“Chị ta đinh ninh rằng, Hoàng Tử đẹp trai muốn nhờ Hoàng Hậu giúp tay để hiện nguyên hình.”“Bây giờ thì thần tượng đã bỏ đi, Thu trở lại nguyên hình là một cô gái như muôn ngàn cô gái khác.”“Lúc này mới là Uyển trở về nguyên hình, nguyên dạng.”“Cả hai đều buồn vì ảo ảnh đời sống học trò đã tiêu tan đi mất trước cái ý nghĩ một lát nữa đây, họ sẽ hiện nguyên hình là một mạng phụ phu nhân và một công nhân.”Câu hỏi thường gặp về “nguyên hình”
“nguyên hình” nghĩa là gì?
Dáng thiệt, con người thiệt vốn có từ đầu, trước khi đổi lốt hay khoác lên một vẻ khác.
“nguyên hình” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Hễ người có căn bản người thì dầu đã phải làm quỉ vẫn sẽ hiện nguyên hình là người và trái lại.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.