Là có thể làm hại tới thân, nên nó dùng cho một con đường, một việc làm, và cả một chứng bịnh, và nó cũng làm danh từ.
Tiếng Anh: Dangerous, and a danger.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là có thể làm hại tới thân, nên nó dùng cho một con đường, một việc làm, và cả một chứng bịnh, và nó cũng làm danh từ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có thể làm hại tới thân. Nó dùng cho một con đường, một việc làm, một chỗ, và điều đáng để ý là nó dùng cho cả một chứng bịnh: chứng bịnh của bà nguy hiểm lắm, mạng của ông rất nguy hiểm. Nó cũng làm danh từ, nên có thoát cơn nguy hiểm, thấy nguy hiểm càng ngày càng đến gần.
🇬🇧 Able to bring harm to the body. It serves for a road, a piece of work, a place, and, worth marking, for a sickness as well. It works as a noun too, so a danger may be escaped or may be seen drawing nearer day by day.
Thí dụ:
Cứ đi trên con đường ấy không mà thôi vào thời buổi nầy cũng đã nguy hiểm rồi.
Merely to walk that road and nothing more is already dangerous in these times.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpSự thật là thấy nguy hiểm càng ngày càng đến gần, Thu định thoát bằng lối ấy.
The truth is that, seeing the danger draw nearer day by day, she resolved to escape that way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCha mẹ không hay hiện giờ con đương sống giữa một cảnh đời cực kỳ nguy hiểm.
My parents do not know that I am at present living in a life of the utmost danger.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânLàm "luýt", "rờ-xết" của em sẽ tăng lên gấp năm lần mà nguy hiểm lại ít hơn.
My takings and my share will go up fivefold, and the danger will be less besides.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápAnh rán bò lê bò lết thì cũng được chứ chẳng phải không nhưng nguy hiểm lắm!
You may manage to creep and crawl along, it is not that you cannot, but it is very dangerous!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNếu sợ nguy hiểm thì ta đi ngay, trời chạng vạng tối ta về, đừng ngủ tại đó.
If we fear the danger then let us go at once, and come home at dusk, and not sleep there.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNgược lại, ngoài đời, trong một vai trò nguy hiểm, hậu quả của nó sẽ là cái chết.
On the other hand, out in the world, in a dangerous part, the consequence of it would be death.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIỞ các vách khác, không có chỗ để cho đầu thang bám vào, nguy hiểm vô cùng.
On the other faces there was nowhere for the ladder head to rest, and it was dangerous beyond measure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNgặt mạng của ông rất nguy hiểm, không biết lo thì chết trong ba ngày nữa.
But his life is in great danger, and if he takes no care he will die within three days.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBà còn nói thêm rằng theo lời Đốc tơ thì chứng bịnh của bà nguy hiểm lắm.
She added that according to the doctor her illness was very dangerous.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cứ đi trên con đường ấy không mà thôi vào thời buổi nầy cũng đã nguy hiểm rồi.”“Sự thật là thấy nguy hiểm càng ngày càng đến gần, Thu định thoát bằng lối ấy.”“Cha mẹ không hay hiện giờ con đương sống giữa một cảnh đời cực kỳ nguy hiểm.”“Làm "luýt", "rờ-xết" của em sẽ tăng lên gấp năm lần mà nguy hiểm lại ít hơn.”“Anh rán bò lê bò lết thì cũng được chứ chẳng phải không nhưng nguy hiểm lắm!”“Nếu sợ nguy hiểm thì ta đi ngay, trời chạng vạng tối ta về, đừng ngủ tại đó.”“Ngược lại, ngoài đời, trong một vai trò nguy hiểm, hậu quả của nó sẽ là cái chết.”“Ở các vách khác, không có chỗ để cho đầu thang bám vào, nguy hiểm vô cùng.”