Có thể gây hại lớn, đưa tới nguy hiểm hay thiệt hại.
Tiếng Anh: Capable of causing serious harm, danger or damage.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có thể gây hại lớn, đưa tới nguy hiểm hay thiệt hại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với cho để chỉ cái bị hại: nguy hại cho tánh mạng, nguy hại cho danh dự, nguy hại cho nông nghiệp. Nó cũng đứng làm danh từ, như cái nguy hại, điều nguy hại. Người ta dùng nó để cảnh báo về cuộc phiêu lưu, cờ bạc hay một quyết định dại dột.
🇬🇧 The corpus often uses it with to for what is harmed: dangerous to one's life, harmful to one's honor, damaging to farming. It also works as a noun, as in the danger or the harm. People use it to warn about adventures, gambling or a foolish decision.
Thí dụ:
Nhưng nói trước thì nhứt định là có sự hiểu lầm, nguy hại cho tánh mạng ông ta.
But speaking beforehand would surely cause a misunderstanding, dangerous to his life.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònSo với tội trạng của Trần Chánh Chiếu, họ chỉ là người hiền lành và ít nguy hại.
Compared with Tran Chanh Chieu's offenses, they were only gentle and hardly dangerous people.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamCha chả, đàn bà con gái nếu giữ cho tròn tam tùng tứ đức thì có khi nguy hại quá.
Heavens, if women keep strictly to the three obediences and four virtues, sometimes it can be very harmful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCuộc tranh chấp bằng võ lực giữa Tây Sơn và Nguyễn ánh làm nguy hại cho nông nghiệp.
The armed struggle between the Tay Son and Nguyen Anh harmed agriculture.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamChơi cơ nguy hại lắm, anh đã nói với em hơn một lần rồi mà.
Gambling at cards is very dangerous, I've told you more than once.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétCuộc phiêu lưu nào cũng nguy hại cả.
Every adventure is dangerous.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênMẹ khuyên con điều này: nếu chủ nhà dọn cá chép hoặc là con ba ba thì đừng ăn mà nguy hại, mẹ con mình khó gặp mặt nhau.
Mother advises you this: if the host serves carp or soft shelled turtle, don't eat it or harm will come, and mother and child will hardly see each other again.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBáo họ sẽ tò mò tìm biết căn cước cô gái áo đen, và rất nguy hại cho danh dự cô, nhứt là về sau, khi cô đến tuổi lấy chồng.
The papers will be curious to find out the identity of the girl in black, and that would be very damaging to her reputation, especially later when she comes of age to marry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngChú biết điều nguy hại đó chưa.
Do you know about that danger yet.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyVậy cái nguy hại của tình trạng thứ nhất là cái nguy hại nào?
So what is the harm in the first situation?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng nói trước thì nhứt định là có sự hiểu lầm, nguy hại cho tánh mạng ông ta.”“So với tội trạng của Trần Chánh Chiếu, họ chỉ là người hiền lành và ít nguy hại.”“Cha chả, đàn bà con gái nếu giữ cho tròn tam tùng tứ đức thì có khi nguy hại quá.”“Cuộc tranh chấp bằng võ lực giữa Tây Sơn và Nguyễn ánh làm nguy hại cho nông nghiệp.”“Chơi cơ nguy hại lắm, anh đã nói với em hơn một lần rồi mà.”“Cuộc phiêu lưu nào cũng nguy hại cả.”“Mẹ khuyên con điều này: nếu chủ nhà dọn cá chép hoặc là con ba ba thì đừng ăn mà nguy hại, mẹ con mình khó gặp mặt nhau.”“Báo họ sẽ tò mò tìm biết căn cước cô gái áo đen, và rất nguy hại cho danh dự cô, nhứt là về sau, khi cô đến tuổi lấy chồng.”