Nghĩa của “ngụy biện” là gì?
Đưa lý lẽ quanh co, cố nói sao cho nghe có lý để cãi cho mình hay che cái sai.
Tiếng Anh: To argue in a twisty way, making things sound reasonable to defend oneself or cover up what is wrong.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngụy biện”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngụy biện là đưa lý lẽ nghe xuôi tai mà thiệt ra không đúng, cốt để cãi cho mình. Nó hay đi với ghê lắm, đừng có: ngụy biện ghê lắm, đừng có ngụy biện. Câu đừng có ngụy biện là lời rầy người đang cãi lấy được.
🇬🇧 It means giving arguments that sound smooth but are not really right, just to defend oneself. It often goes with words for terribly and with a don't: terrible at twisting arguments, don't twist things. Telling someone not to twist things is a scolding for a person who argues just to win.
Thí dụ:
Thọ lắc đầu ngó Hà Anh như ngầm bảo nàng: Con bé nầy ngụy biện ghê lắm!
Tho, with a shake of the head, looked at Ha Anh as if silently telling her: This kid really knows how to twist an argument!
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônThôi đi nhỏ ơi, đừng có ngụy biện!
Oh stop it, kiddo, don't twist things!
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thọ lắc đầu ngó Hà Anh như ngầm bảo nàng: Con bé nầy ngụy biện ghê lắm!”“Thôi đi nhỏ ơi, đừng có ngụy biện!”Câu hỏi thường gặp về “ngụy biện”
“ngụy biện” nghĩa là gì?
Đưa lý lẽ quanh co, cố nói sao cho nghe có lý để cãi cho mình hay che cái sai.
“ngụy biện” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Trên Sông Hoàng Hôn của Ngọc Linh: “Thọ lắc đầu ngó Hà Anh như ngầm bảo nàng: Con bé nầy ngụy biện ghê lắm!”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.