Nguội hẳn, mất hết hơi nóng; nói tình cảm thì là phai nhạt, lạnh nhạt, không còn nồng nàn.
Tiếng Anh: Gone quite cold; of feelings, faded and cool, no longer warm or ardent.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nguội hẳn, mất hết hơi nóng; nói tình cảm thì là phai nhạt, lạnh nhạt, không còn nồng nàn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Lối thứ nhứt là đồ ăn thức uống để lâu: cơm để nguội lạnh hết, tô đã nguội lạnh mà còn y nguyên, đừng để bình trà nguội lạnh. Lối thứ hai, rất hay gặp, là lòng người: tình yêu thì nguội lạnh, tình cảm con người đã nguội lạnh, lòng Tú nguội lạnh, lơ là nguội lạnh không có tình gì. Nó cũng dùng cho sự thù oán hay cái tình riêng đã lắng xuống.
🇬🇧 The corpus uses it two ways. First, food and drink left standing: rice gone completely cold, a bowl gone cold and untouched, never letting the teapot go cold. Second, very often, the heart: love gone cold, feelings grown cool with age, her heart cooling toward him, indifferent and cold with no affection. It is also used for a grudge or a private passion that has died down.
Thí dụ:
Nhạn đã nguội lạnh hẳn mọi chuyện thù oán với Thế, tìm được dịp để thối thác.
Nhan had grown completely cold about all the feuding with The, and found a chance to beg off.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtChừng gặp anh Hương hào cô nguội lạnh quá, tôi sợ cô nói mích lòng ảnh mà hư việc.
When you meet the village notable you are so cold; I fear you will say something to offend him and spoil everything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýLòng tôi dịu lại và tình yêu thì nguội lạnh, không muốn nghĩ gì thêm nữa.
My heart softened and my love grew cold; I did not want to think any more.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòLý-Hạnh vào thấy tô đã nguội lạnh mà còn y nguyên, liền trở ra ngoài tỏ lại cho Kiên-Trinh hay.
Ly Hanh went in and saw the bowl had gone cold and was still untouched, so he came out and told Kien Trinh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyChừng ấy, chính ông cũng đã gần xuống mồ rồi thì tình cảm của con người chắc cũng đã nguội lạnh.
By then he himself would be near the grave, and a person's feelings would surely have grown cold.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTôi sợ nấu cơm để nguội lạnh nên tôi đợi về rồi sẽ nấu chớ.
I did not want the rice to go cold, so I waited until you got home to cook it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻThầy thích trà ngon, đừng bao giờ để bình trà nguội lạnh.
The master loves good tea; never let the teapot go cold.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCơm nóng cô không ăn, để nguội lạnh hết rồi ăn sao ngon.
You would not eat the rice while it was hot; now it has all gone cold, how can it taste good.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCòn nếu người ta lơ là nguội lạnh không có tình gì lắm, hoặc thằng Sơn không chịu ở thì chú dắt nó về đây.
And if they are indifferent and cold, without much affection, or if Son will not stay, then bring him back here.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhHình như tình yêu của Dương dành cho nàng quá nồng thắm và sự cầu hôn vội vàng của chàng đã khiến lòng Tú nguội lạnh như thế.
It seemed Duong's love for her was too ardent, and his hasty proposal had made Tu's heart go cold like that.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhạn đã nguội lạnh hẳn mọi chuyện thù oán với Thế, tìm được dịp để thối thác.”“Chừng gặp anh Hương hào cô nguội lạnh quá, tôi sợ cô nói mích lòng ảnh mà hư việc.”“Lòng tôi dịu lại và tình yêu thì nguội lạnh, không muốn nghĩ gì thêm nữa.”“Lý-Hạnh vào thấy tô đã nguội lạnh mà còn y nguyên, liền trở ra ngoài tỏ lại cho Kiên-Trinh hay.”“Chừng ấy, chính ông cũng đã gần xuống mồ rồi thì tình cảm của con người chắc cũng đã nguội lạnh.”“Tôi sợ nấu cơm để nguội lạnh nên tôi đợi về rồi sẽ nấu chớ.”“Thầy thích trà ngon, đừng bao giờ để bình trà nguội lạnh.”“Cơm nóng cô không ăn, để nguội lạnh hết rồi ăn sao ngon.”