Mắc cỡ tới mức tay chân lời nói đều không tự nhiên.
Tiếng Anh: Embarrassed to the point where hands, feet and speech all go unnatural.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mắc cỡ tới mức tay chân lời nói đều không tự nhiên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngượng là mắc cỡ, nghịu làm cho nó lộ ra ngoài dáng. Cho nên nó không phải cái mắc cỡ giấu được mà là cái mắc cỡ người ta thấy. Trong kho văn Nam Bộ nó đi chung với ấp úng, lúng túng, sượng sùng, bối rối, và với hành động vụng về: ngượng nghịu gật đầu chào, ngượng nghịu đứng lên, ngượng nghịu nín ngang. Nó có một ví von hay: ngượng nghịu như chó ăn vụng bột. Làm danh từ được: sự ngượng nghịu đó làm tăng thêm vẻ đẹp hồn nhiên.
🇬🇧 The first element means shy and the second brings it out into the bearing, so this is not the embarrassment one can hide but the kind other people see. In the Southern corpus it keeps company with stammering, floundering and confusion, and with clumsy action. It has one fine simile, awkward as a dog caught licking the flour. It works as a noun as well.
Thí dụ:
Thắm cúi gầm mặt xuống trong lúc Nhâm ngượng nghịu gật đầu chào tía má Ba Lành.
Tham bowed her head low while Nham awkwardly nodded a greeting to Ba Lanh's parents.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmChính sợ, rồi bối rối, rồi sượng sùng, ngượng nghịu, người ta mới đoán biết.
It is precisely from fear, then confusion, then shame and awkwardness, that people guess it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThế ngượng nghịu đứng lên và bật cười khan khi thấy mình hơi loạng choạng.
He stood up awkwardly and burst out in a dry laugh on finding himself a little unsteady.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtAnh ta càng ngượng nghịu thêm khi thấy Nhãn đang ngủ mê mệt và ôm chặt lấy người mình.
He grew all the more awkward on seeing Nhan deep asleep and clinging tight to him.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhạn cười tủm tỉm liếc xéo Dung khiến cô này ngượng nghịu nín ngang.
Nhan smiled to herself and glanced sidelong at Dung, which made the girl break off awkwardly.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCái nhìn chăm chú, xoi mói của cô ta làm tôi thấy ngượng nghịu lạ.
That close, probing look of hers made me strangely awkward.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IChín Thuộc bỗng đâm ra ngượng nghịu trước lối trả lời gọn trơn ấy của người em út thân tín.
Chin Thuoc suddenly grew awkward at that flat answer from his trusted youngest man.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngLúc Hai Tam ngượng nghịu, ấp úng thì nàng xuất hiện bên bờ giếng.
Just as Hai Tam was awkward and stammering, she appeared by the well.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiSự ngượng nghịu đó làm tăng thêm vẻ đẹp hồn nhiên của nàng.
That awkwardness added to the artless beauty of her.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNàng phải cố làm ra vẻ tự nhiên như không hề hay biết việc đó để tránh ngượng nghịu cho cả chính mình.
She had to act natural, as though she knew nothing of it, so as to spare herself awkwardness too.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thắm cúi gầm mặt xuống trong lúc Nhâm ngượng nghịu gật đầu chào tía má Ba Lành.”“Chính sợ, rồi bối rối, rồi sượng sùng, ngượng nghịu, người ta mới đoán biết.”“Thế ngượng nghịu đứng lên và bật cười khan khi thấy mình hơi loạng choạng.”“Anh ta càng ngượng nghịu thêm khi thấy Nhãn đang ngủ mê mệt và ôm chặt lấy người mình.”“Nhạn cười tủm tỉm liếc xéo Dung khiến cô này ngượng nghịu nín ngang.”“Cái nhìn chăm chú, xoi mói của cô ta làm tôi thấy ngượng nghịu lạ.”“Chín Thuộc bỗng đâm ra ngượng nghịu trước lối trả lời gọn trơn ấy của người em út thân tín.”“Lúc Hai Tam ngượng nghịu, ấp úng thì nàng xuất hiện bên bờ giếng.”