Là thấy khó chịu vì bị người ta để ý, không biết đặt mình vào đâu, nên nó nhẹ hơn thẹn mà dai hơn.
Tiếng Anh: Ill at ease under others' notice, not knowing where to put oneself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là thấy khó chịu vì bị người ta để ý, không biết đặt mình vào đâu, nên nó nhẹ hơn thẹn mà dai hơn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thấy khó chịu vì bị người ta để ý, không biết đặt mình vào đâu. Nó nhẹ hơn thẹn mà dai hơn, và nó lộ ra ở cái cúi mặt, cái đỏ má, cái nói không ra lời. Hay đi cặp với bối rối.
🇬🇧 Uneasy at being noticed and not knowing where to put oneself. It weighs less than shame and lasts longer, and shows in a lowered face, a flushed cheek and words that will not come. It pairs with being flustered.
Thí dụ:
Qua một cái sân khá rộng trải đá mịn, tôi đứng ngượng ngùng trước bực tam cấp.
Crossing a fairly broad yard laid with fine stone, I stood ill at ease before the three steps.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNhiều lúc Uyển phải ngượng ngùng vì Hải bước vào ngồi giữa những ngổn ngang đó.
Often she had to feel ill at ease when he came in and sat amid all that disorder.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTôi muốn xin lỗi dì Hạnh, nhưng tôi ngượng ngùng đỏ mặt, không làm sao nói được.
I wanted to beg her pardon, but I was ill at ease and flushed and could by no means speak.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTú chớp mắt ngượng ngùng, và Dương đứng lặng bên cạnh nàng, hút thuốc không ngớt.
She blinked ill at ease, and he stood silent beside her smoking without cease.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiLinh không ngượng ngùng kể cho chàng nghe những chuyện “bồ” của chính nàng.
She was not ill at ease in telling him the tales of her own sweethearts.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữHạ bối rối, ngượng ngùng, trong khi Nguyện bình thản đốt thuốc, nhả khói.
She was flustered and ill at ease while the other calmly lit a cigarette and blew out smoke.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngKhông còn chút gì ngượng ngùng bỡ ngỡ như buổi đầu làm cha làm mẹ.
Nothing left of the ill ease and strangeness of their first days as father and mother.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiBỗng dưng mà Như thấy ngượng ngùng trong đôi mắt mọi người.
All at once she felt ill at ease under everyone's eyes.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmTôi cười ròn tan trong nét ngượng ngùng bối rối của My.
I laughed aloud at her ill ease and fluster.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTiểu My cúi mặt, ngượng ngùng giấu nụ cười sau mái tóc.
The little one lowered her face and hid an ill at ease smile behind her hair.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Qua một cái sân khá rộng trải đá mịn, tôi đứng ngượng ngùng trước bực tam cấp.”“Nhiều lúc Uyển phải ngượng ngùng vì Hải bước vào ngồi giữa những ngổn ngang đó.”“Tôi muốn xin lỗi dì Hạnh, nhưng tôi ngượng ngùng đỏ mặt, không làm sao nói được.”“Tú chớp mắt ngượng ngùng, và Dương đứng lặng bên cạnh nàng, hút thuốc không ngớt.”“Linh không ngượng ngùng kể cho chàng nghe những chuyện “bồ” của chính nàng.”“Hạ bối rối, ngượng ngùng, trong khi Nguyện bình thản đốt thuốc, nhả khói.”“Không còn chút gì ngượng ngùng bỡ ngỡ như buổi đầu làm cha làm mẹ.”“Bỗng dưng mà Như thấy ngượng ngùng trong đôi mắt mọi người.”