Nghĩa của “ngưỡng mộ” là gì?
Kính phục và mến chuộng một người vì tài năng, đức hạnh hay danh tiếng của người đó.
Tiếng Anh: To look up to and admire someone for their talent, virtue or fame.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngưỡng mộ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngưỡng là ngửa mặt trông lên, mộ là mến chuộng; ngưỡng mộ là trông lên một người với lòng kính phục. Thứ được ngưỡng mộ trong kho văn Nam Bộ là tài, là đức, là danh: thiên tài của một đứa nhỏ biết làm thơ, tài đức của một ni cô, danh tiếng của một nghệ sĩ trên sân khấu. Nó làm động từ (ngưỡng mộ tài đức, ngưỡng mộ thiên tài) và cũng làm danh từ: sự ngưỡng mộ, tấm lòng ngưỡng mộ, vẻ ngưỡng mộ. Chữ nầy nghe trang trọng, hay gặp trong lời đề tặng, lời chào hỏi lịch sự.
🇬🇧 The first element means to raise one's face and look up, the second to cherish; together, to look up to someone with respect. In the Southern corpus what people admire is talent, virtue or renown: the genius of a child who writes poems, a nun's gifts and goodness, a stage performer's fame. It serves as a verb and also as a noun, as in admiration, a heart full of admiration, an admiring look. The word is formal and often appears in dedications and polite greetings.
Thí dụ:
Đó là một bài thơ, đề "tặng cô Băng-Trinh với tất cả tấm lòng ngưỡng mộ".
It was a poem, inscribed "to Miss Bang Trinh with all my admiration".
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTử Lệ thông minh xuất chúng, bảy tuổi đã biết làm thơ khẩu chiếm, mười tuổi đã làm cho bao văn nhân mặc khách ngưỡng mộ thiên tài.
Tu Le was exceptionally bright; at seven the child could compose poems aloud, and at ten had many men of letters admiring that genius.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiNàng nghe rằng, bây giờ cỡ mà nàng diễn kém đi, sự ngưỡng mộ của họ vẫn chẳng sụt chút nào.
She sensed that even if she performed less well now, their admiration would not drop one bit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácĐã vậy, nhiều người vì ngưỡng mộ tài đức của ni cô nên tặng vàng bạc rất nhiều, trước sau ni cô đều từ chối, không nhận của bá gia.
What is more, many people who admired the nun's gifts and virtue offered her a great deal of gold and silver, but from first to last she refused, accepting nothing from anyone.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMay mắn cho tôi quá, nghe danh, ngưỡng mộ, không dám mong thấy hình, nhưng rốt cuộc lại được quen.
How lucky I am: I had heard of you and admired you, never daring to hope to see even a picture, and in the end I get to know you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMột vài đứa bạn xầm xì bàn tán về sự có mặt của Sỹ, một vài ánh mắt hướng về anh ta với vẻ ngưỡng mộ.
A few friends whispered about Sy being there, and a few pairs of eyes turned toward him with admiration.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là một bài thơ, đề "tặng cô Băng-Trinh với tất cả tấm lòng ngưỡng mộ".”“Tử Lệ thông minh xuất chúng, bảy tuổi đã biết làm thơ khẩu chiếm, mười tuổi đã làm cho bao văn nhân mặc khách ngưỡng mộ thiên tài.”“Nàng nghe rằng, bây giờ cỡ mà nàng diễn kém đi, sự ngưỡng mộ của họ vẫn chẳng sụt chút nào.”“Đã vậy, nhiều người vì ngưỡng mộ tài đức của ni cô nên tặng vàng bạc rất nhiều, trước sau ni cô đều từ chối, không nhận của bá gia.”“May mắn cho tôi quá, nghe danh, ngưỡng mộ, không dám mong thấy hình, nhưng rốt cuộc lại được quen.”“Một vài đứa bạn xầm xì bàn tán về sự có mặt của Sỹ, một vài ánh mắt hướng về anh ta với vẻ ngưỡng mộ.”Câu hỏi thường gặp về “ngưỡng mộ”
“ngưỡng mộ” nghĩa là gì?
Kính phục và mến chuộng một người vì tài năng, đức hạnh hay danh tiếng của người đó.
“ngưỡng mộ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tâm Trạng Hồng của Bình-nguyên Lộc: “Đó là một bài thơ, đề "tặng cô Băng-Trinh với tất cả tấm lòng ngưỡng mộ".”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “ngưỡng mộ” là gì?
“ngưỡng mộ” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 仰 (ngưỡng), 慕 (mộ). Lớp từ vựng: native.
“ngưỡng mộ” thuộc từ loại gì?
“ngưỡng mộ” thuộc từ loại động từ, danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.