Chỗ thấp ngay dưới khuôn cửa, nơi người ta bước qua để vô hoặc ra.
Tiếng Anh: The low sill right under a doorframe, where one steps over to go in or out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ thấp ngay dưới khuôn cửa, nơi người ta bước qua để vô hoặc ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn đây là cái chỗ người ta đứng lại, chớ không phải chỗ người ta đi qua: đứng khựng lại ở ngưỡng cửa, đứng nơi ngưỡng cửa mà hỏi, đứng thấp thoáng ngoài ngưỡng cửa để chờ, vẫn còn đứng nơi ngưỡng cửa. Nó cũng là chỗ một người hiện ra cho người khác thấy: thấy Giang Văn hiện ra ở ngưỡng cửa. Nó nhận chữ bếp, chữ nhà sàn để đóng cái cửa nào: ngưỡng cửa bếp, ngưỡng cửa nhà sàn. Và kho văn còn lấy nó làm cái mức của một quãng đời: một cậu trai mới ở ngưỡng cửa trưởng thành.
🇬🇧 In the corpus this is where people come to a stop, and not where they pass through, standing short at it, standing at it to ask, standing half seen outside it to wait, standing at it still. It is also where a person appears to another. It takes a following word to fix which door, the kitchen or the stilt house. And the corpus makes of it the mark of a stage of life.
Thí dụ:
Con Thơm xách rổ rau dền chạy vô nhưng rồi lại đứng khựng lại ở ngưỡng cửa bếp.
Thom ran in with her basket of amaranth but then stopped short at the kitchen threshold.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuLiên đứng nơi ngưỡng cửa mà hỏi câu ấy và sững sờ nhìn Ngọc quên cả vào nhà.
Lien stood at the threshold and asked that question and gazed dumbstruck at Ngoc, forgetting to come in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIHai người dắt tay nhau ra đứng trên ngưỡng cửa nhà sàn, ngó tuông ra đồng trống.
The two took each other's hand and went out to stand on the threshold of the stilt house, looking out over the open field.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtBởi vậy, Tư Thiện đứng thấp thoáng ngoài ngưỡng cửa để chờ đứa nữ tỳ trở ra.
And so Tu Thien stood half seen outside the threshold to wait for the maid to come out again.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCổng nhà hoa giấy kia là ngưỡng cửa mang hình bóng với màu áo của Cúc Huyền.
That gate with the paper flowers is the threshold that bears the shape and the dress colour of Cuc Huyen.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaBỗng nhiên Ái VI lặng người, nàng nhìn thấy Giang Văn hiện ra ở ngưỡng cửa.
All at once Ai Vi was struck still, for she saw Giang Van appear at the threshold.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhMột cậu trai mới ở ngưỡng cửa trưởng thành, tay trắng và một cô gái đang lớn lên.
A young man just at the threshold of full growth, empty handed, and a girl still growing up.
Nguồn: Dung Sàigòn, Dễ ThươngĐóng cửa xe, Hiển nhìn vào nhà, thấy mạng phụ phu nhơn vẫn còn đứng nơi ngưỡng cửa.
Shutting the car door, Hien looked into the house and saw the great lady still standing at the threshold.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTôi chạy qua, đứng lại ngưỡng cửa, hỏi thăm.
I ran over, stopped at the threshold, and asked after them.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyChân lý đó không phải nẩy nở trong những cánh cửa đài các, mà ở ngoài kia ngưỡng cửa.
That truth does not bud within lordly doors, but out there beyond the threshold.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con Thơm xách rổ rau dền chạy vô nhưng rồi lại đứng khựng lại ở ngưỡng cửa bếp.”“Liên đứng nơi ngưỡng cửa mà hỏi câu ấy và sững sờ nhìn Ngọc quên cả vào nhà.”“Hai người dắt tay nhau ra đứng trên ngưỡng cửa nhà sàn, ngó tuông ra đồng trống.”“Bởi vậy, Tư Thiện đứng thấp thoáng ngoài ngưỡng cửa để chờ đứa nữ tỳ trở ra.”“Cổng nhà hoa giấy kia là ngưỡng cửa mang hình bóng với màu áo của Cúc Huyền.”“Bỗng nhiên Ái VI lặng người, nàng nhìn thấy Giang Văn hiện ra ở ngưỡng cửa.”“Một cậu trai mới ở ngưỡng cửa trưởng thành, tay trắng và một cô gái đang lớn lên.”“Đóng cửa xe, Hiển nhìn vào nhà, thấy mạng phụ phu nhơn vẫn còn đứng nơi ngưỡng cửa.”