Trở lại từ điển

người tiêu dùng

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “người tiêu dùng” là gì?

Người mua hàng hóa, dịch vụ về để mình xài, chớ không phải để bán lại.

Tiếng Anh: A person who buys goods or services for their own use, not to sell again.

Cách đọc
người tiêu dùng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “người tiêu dùng”:

1 nét nghĩa
1người mua về để xàiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Người tiêu dùng là người mua về để xài. Trong báo Sài Gòn nó hay đứng sau chữ với, cho, của: chia sẻ với người tiêu dùng, có lợi cho người tiêu dùng, sức mua của người tiêu dùng. Nó cũng đứng làm chủ ngữ: người tiêu dùng mua hàng, người tiêu dùng có sự lựa chọn.

🇬🇧 It names the person who buys in order to use. In Saigon newspapers it often follows words meaning with, for and of: to share the burden with consumers, to the benefit of consumers, the purchasing power of consumers. It also stands as a subject: consumers buy goods, consumers have a choice.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
người / kẻ / tay + người tiêu dùngtrở thành / làm + người tiêu dùngngười tiêu dùng + hành động / ứng xử

Thí dụ:

Điều quan trọng nữa là giúp cắt giảm đáng kể chi phí trung gian, từ đó duy trì mức giá ổn định, có lợi cho người tiêu dùng.

Just as important, it helps cut intermediary costs considerably, and so keeps prices stable, to the benefit of consumers.

Nguồn: Tuổi Trẻ, Siêu thị tăng hàng tận gốc, khách giảm nỗi lo chi tiêu

Do đó, các mặt hàng được lựa chọn nhằm chia sẻ gánh nặng với người tiêu dùng cũng sẽ bám sát nhu cầu thiết yếu của người dân.

So the items chosen to share the burden with consumers will also follow closely the essential needs of the people.

Nguồn: Tuổi Trẻ, Co.opmart nỗ lực giảm giá, chia sẻ áp lực với khách hàng

Nhằm chia sẻ với người tiêu dùng, một số doanh nghiệp, hệ thống bán lẻ trên địa bàn TPHCM đang nỗ lực bình ổn giá, triển khai các chương trình khuyến mãi.

To share the burden with consumers, a number of businesses and retail chains in the city are working to stabilise prices and running promotion programmes.

Nguồn: Sài Gòn Giải Phóng, Hệ thống bán lẻ tại TPHCM: Nỗ lực bình ổn giá, khuyến mãi

Đã có không ít trường hợp dở khóc dở cười xảy ra khi người tiêu dùng mua hàng do đặt niềm tin vào chính sách hậu mãi của doanh nghiệp.

There have been quite a few tragicomic cases when consumers bought goods because they trusted a company's after-sales policy.

Nguồn: Tuổi Trẻ, Hậu mãi kém, người tiêu dùng sẽ quay lưng
Dẫn chứng báo chí

Tiếng nầy được dùng ra sao trên báo Sài Gòn

“Điều quan trọng nữa là giúp cắt giảm đáng kể chi phí trung gian, từ đó duy trì mức giá ổn định, có lợi cho người tiêu dùng.”
Tuổi Trẻ, Siêu thị tăng hàng tận gốc, khách giảm nỗi lo chi tiêu, ngày 19/07/2024
“Do đó, các mặt hàng được lựa chọn nhằm chia sẻ gánh nặng với người tiêu dùng cũng sẽ bám sát nhu cầu thiết yếu của người dân.”
Tuổi Trẻ, Co.opmart nỗ lực giảm giá, chia sẻ áp lực với khách hàng, ngày 06/05/2021
“Nhằm chia sẻ với người tiêu dùng, một số doanh nghiệp, hệ thống bán lẻ trên địa bàn TPHCM đang nỗ lực bình ổn giá, triển khai các chương trình khuyến mãi.”
Sài Gòn Giải Phóng, Hệ thống bán lẻ tại TPHCM: Nỗ lực bình ổn giá, khuyến mãi, ngày 09/03/2025
“Đã có không ít trường hợp dở khóc dở cười xảy ra khi người tiêu dùng mua hàng do đặt niềm tin vào chính sách hậu mãi của doanh nghiệp.”
Tuổi Trẻ, Hậu mãi kém, người tiêu dùng sẽ quay lưng, ngày 03/01/2009
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “người tiêu dùng”

“người tiêu dùng” nghĩa là gì?

Người mua hàng hóa, dịch vụ về để mình xài, chớ không phải để bán lại.

“người tiêu dùng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Siêu thị tăng hàng tận gốc, khách giảm nỗi lo chi tiêu của Tuổi Trẻ: “Điều quan trọng nữa là giúp cắt giảm đáng kể chi phí trung gian, từ đó duy trì mức giá ổn định, có lợi cho người tiêu dùng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.