Người Thổ now names the Thổ ethnic group of Vietnam, but in older Southern writing the same label often referred contextually to Khmer or Cambodian people; the two senses must not be interchanged.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Người Thổ có hai lớp dùng cần tách nghiêm ngặt. Trong hệ tên dân tộc hiện nay ở Việt Nam, người Thổ là một dân tộc có tên tự gọi Thổ, nói các ngôn ngữ thuộc nhóm Việt–Mường và cư trú tập trung ở miền tây Nghệ An cùng một số địa bàn lân cận. Trong văn Nam Bộ cũ, người Thổ lại thường là cách gọi từ bên ngoài dành cho người Khmer hoặc người Campuchia, nhận ra qua địa danh như sóc, Kế Sách, Campuchia, cùng tiếng nói, tên người hay sinh hoạt Phật giáo Nam tông trong đoạn văn. Cách gọi lịch sử này phản ánh lời và phân loại của thời trước, không phải căn cứ để đổi tên cộng đồng ngày nay. Khi biên tập phải ghi rõ nghĩa hiện đại hay nghĩa lịch sử, niên đại, địa bàn và ưu tiên cách cộng đồng tự nhận trong lời hiện nay.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Người thuộc dân tộc Thổ, một cộng đồng nói ngôn ngữ thuộc nhóm Việt–Mường và cư trú tập trung ở miền tây Nghệ An cùng vùng lân cận.
🇬🇧 A member of the Thổ ethnic group of Vietnam, whose languages belong to the Vietic branch and whose main communities are in western Nghệ An and nearby areas.
Ví dụ dùng từ:
Cộng đồng người Thổ hiện nay có địa bàn cư trú chính ở miền tây Nghệ An.
The present-day Thổ community is concentrated mainly in western Nghệ An.
Source: VietLayers editorial exampleNgôn ngữ của người Thổ được xếp trong nhóm Việt–Mường.
The languages of the Thổ people are classified within the Vietic branch.
Source: VietLayers editorial exampleBảo tàng ghi đúng tên người Thổ bên cạnh các cộng đồng dân tộc khác.
The museum records the name of the Thổ people accurately alongside other ethnic communities.
Source: VietLayers editorial exampleKhi phỏng vấn người Thổ, nhóm nghiên cứu hỏi cách người tham gia muốn được giới thiệu.
When interviewing Thổ participants, the researchers ask how they wish to be identified.
Source: VietLayers editorial exampleNghĩa hiện nay của người Thổ không phải một tên khác cho người Khmer.
In current usage, người Thổ is not another name for Khmer people.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nhãn gọi từ bên ngoài trong một số văn bản Nam Bộ cũ, thường quy chiếu người Khmer hoặc người Campuchia; chỉ dùng khi giải đúng lời nguồn và phải nêu rõ đây là cách gọi lịch sử.
🇬🇧 A historical external label in some older Southern texts, often referring contextually to Khmer or Cambodian people; it should be marked and interpreted within its source period.
Ví dụ dùng từ:
Trong tiểu thuyết Nam Bộ cũ, người Thổ ở một sóc Kế Sách có thể chỉ người Khmer tại địa phương ấy.
In an older Southern novel, người Thổ in a Kế Sách sóc may refer to the local Khmer community.
Source: VietLayers editorial exampleĐoạn kể người Thổ tu theo Phật giáo Nam tông cần được đọc trong bối cảnh Khmer của truyện.
A passage describing người Thổ practising Theravada Buddhism must be read within the story's Khmer context.
Source: VietLayers editorial exampleKhi nguồn đặt người Thổ ở Campuchia, bản chú giải ghi đây là nhãn lịch sử chớ không đổi thành dân tộc Thổ hiện nay.
When a source places người Thổ in Cambodia, the annotation marks it as a historical label rather than the present-day Thổ ethnic group.
Source: VietLayers editorial exampleTên riêng, địa danh và tiếng nói quanh chữ người Thổ giúp người đọc xác định cộng đồng được nhắc tới.
Personal names, place names, and language references around người Thổ help identify the community intended.
Source: VietLayers editorial exampleTừ điển trích người Thổ đúng nguyên văn nhưng dùng người Khmer trong lời giải hiện nay khi chứng cứ văn cảnh đã rõ.
The dictionary quotes người Thổ faithfully but uses Khmer people in the modern gloss when the contextual evidence is clear.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tại như vậy nên, người Thổ tu theo tiểu thừa, sớm mơi mấy ông lục mới mang bình bát đi cùng trong sốc mà khất thực.”
“1 Người Thổ tức người Cao Miên.”