Nghĩa của “người Thổ” là gì?
Người Thổ trong văn Nam Bộ cũ là cách gọi người Khmer ở miệt Hậu Giang và người Campuchia, gắn với sóc, chùa Phật giáo Nam tông; ngày nay người Thổ còn là tên một dân tộc nói tiếng nhóm Việt Mường ở Nghệ An.
Tiếng Anh: In older Southern writing, the Khmer people of the Mekong Delta and of Cambodia, linked with their hamlets and Theravada pagodas; today Tho is also the name of a separate ethnic group in Nghe An.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “người Thổ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cách gọi cũ trong văn Nam Bộ dành cho người Khmer ở miệt Hậu Giang và người Campuchia, nhận ra qua sóc, chùa Phật giáo Nam tông, tên người như Thạch Ken. Đây là lời của thời trước; ngày nay nói người Khmer. Chữ thổ viết 土, nghĩa là đất, người bản xứ. Không lẫn với dân tộc Thổ ở Nghệ An hiện nay.
🇬🇧 An older Southern name for the Khmer people of the lower Mekong and of Cambodia, recognisable by their hamlets (soc), Theravada pagodas and names such as Thach Ken. It is the usage of an earlier time; today one says nguoi Khmer. Tho means earth, hence native people. It is not the Tho ethnic group of present-day Nghe An.
Thí dụ:
Tại như vậy nên, người Thổ tu theo tiểu thừa, sớm mơi mấy ông lục mới mang bình bát đi cùng trong sốc mà khất thực.
That is why the Khmer follow the Lesser Vehicle, and each morning the monks carry their alms bowls through the hamlet to collect offerings.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoỞ cuối giồng lại có một cái chùa phật của người thổ, kêu là chùa Phang Sắc, cất giữa một vườn trồng những cây sao cây dầu , hàng rào coi cũng ngay thẳng băng, mà cây nào coi cũng cao vòi vọi.
At the end of the ridge there was also a Khmer Buddhist pagoda, called Phang Sac pagoda, built in a garden of sao and dau trees, with a perfectly straight fence and every tree towering high.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuThằng Hồi với thằng Quì lại nhà Thạch Ken chơi một lát rồi bắt Thạch Ken dắt đi cùng trong sóc, thấy đàn bà con gái bận áo cổ bồng thì ngó trân trân, nghe người Thổ nói chuyện với nhau thì biểu cắt nghĩa.
Hoi and Qui visited Thach Ken's house for a while, then had him show them all round the hamlet; they stared at the women in their puff-collared blouses, and whenever they heard the Khmer talking among themselves they asked him to explain.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNhững người Thổ có cơm tiền đều đua nhau cho con trai xuất dương du học đặng un đúc tài nghề mà giúp nước.
Well-off Cambodians vied with one another to send their sons abroad to study, so that they could build up their skills and serve their country.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhDiệp Hội được cử làm Cơi phủ Châu Đốc, khiến chiêu tập người ta, người Thổ và người Tàu vào đó cho đông, hễ có biết nghề trồng cây, nuôi súc vật, buôn bán hay làm nghề gốm, cho tùy nghề nghiệp làm ăn, người nào thiếu vốn thì nhà nước cho vay.
Diep Hoi was appointed to head Chau Doc and told to gather Vietnamese, Khmer and Chinese settlers there; whoever knew how to grow trees, raise livestock, trade or make pottery could work at that trade, and those short of capital could borrow from the state.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tại như vậy nên, người Thổ tu theo tiểu thừa, sớm mơi mấy ông lục mới mang bình bát đi cùng trong sốc mà khất thực.”“1 Người Thổ tức người Cao Miên.”Câu hỏi thường gặp về “người Thổ”
“người Thổ” nghĩa là gì?
Người Thổ trong văn Nam Bộ cũ là cách gọi người Khmer ở miệt Hậu Giang và người Campuchia, gắn với sóc, chùa Phật giáo Nam tông; ngày nay người Thổ còn là tên một dân tộc nói tiếng nhóm Việt Mường ở Nghệ An.
“người Thổ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hạnh phúc lối nào của Hồ Biểu Chánh: “Tại như vậy nên, người Thổ tu theo tiểu thừa, sớm mơi mấy ông lục mới mang bình bát đi cùng trong sốc mà khất thực.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.