Trở lại từ điển

người ngay

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “người ngay” là gì?

Người ngay thẳng, lương thiện, không làm điều gian dối, thường được đặt đối với kẻ gian.

Tiếng Anh: An upright, honest person who does nothing crooked, usually set against the dishonest.

Cách đọc
người ngay(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “người ngay”:

1 nét nghĩa
1người lương thiệnđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Ngay là thẳng, không cong quẹo, nên người ngay là người sống thẳng thắn, không gian dối. Trong kho văn chữ nầy hay đứng trong lời răn và lời tin về lẽ công bằng: trời không phụ người ngay, người ngay mắc nạn, gạt người ngay, lời lẽ của người ngay. Nó thường đặt đối với kẻ gian, bọn tiểu nhơn, người quấy. Đừng lộn với người ngay thẳng, là chữ người đi với chữ ngay thẳng.

🇬🇧 Ngay means straight, not bent, so nguoi ngay is a person who lives straightforwardly and without deceit. In the corpus the word often appears in maxims and in faith that justice will win out: heaven does not abandon the honest, the honest fall into misfortune, tricking honest people, the words of an honest person. It is usually set against the crooked, petty schemers and wrongdoers. Do not confuse it with nguoi ngay thang, which is simply person plus the adjective ngay thang.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + người ngaycó / dùng / giữ + người ngayngười ngay + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tôi coi hát hễ tới mấy khúc người ngay mà bị hoạn nạn, thì tôi chảy nước mắt.

When I watch a play, whenever it comes to the parts where an honest person meets misfortune, I cry.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Vì nó mà người phải trở ra quấy, người nên trở ra hư, người ngay trở ra dại!

Because of it, the right-minded turn wrong, the decent turn bad, and the honest turn foolish!

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Hồi trước tôi là người ngay mà tôi lạy ông, tôi xin ông thương, lại kiếm chuyện hại tôi?

Back then I was an honest man, and I bowed to you and begged your pity, yet you went looking for ways to harm me?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Người ngay người phải, trời đất chẳng hề phụ bao giờ.

Heaven and earth never let down those who are honest and just.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Thật là ngộ nghĩnh, những kẻ gian trá thường nghĩ quấy, nhưng lời lẽ của họ vẫn là lời lẽ của người ngay.

It is amusing indeed: deceitful people usually think crooked thoughts, yet their words are still the words of honest people.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Tình thế ấy dễ cho bọn tiểu nhơn vận-động, gieo chông gai đầu nầy, rót mật đắng đầu nọ để gạt người ngay sụp ngã cho chúng leo qua mình.

Such a situation made it easy for petty schemers to maneuver, sowing thorns at one end and pouring bitter honey at the other, to trip up honest people so they could climb over them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán

Người ngay dầu bị tình nghi cũng chẳng hại gì, bởi vì sự ngay, sự thật, chẳng sớm thì muộn, bề nào rồi người ta cũng biết nó là sự ngay, sự thật.

An honest person comes to no harm even when suspected, because honesty and truth, sooner or later, will be recognized for what they are.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Mà cả trong tuồng hát, bây giờ, các soạn giả người ta bắt người ngay mắc nạn, cho nó éo le tình thế ra.

And even in stage plays nowadays, the playwrights make the honest person fall into misfortune, to make the plot more twisted.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Nhưng may trời không phụ người ngay, nên chúng tôi khỏi chết, luật trời công bình.

But luckily heaven does not abandon honest people, so we escaped death; heaven's law is fair.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi coi hát hễ tới mấy khúc người ngay mà bị hoạn nạn, thì tôi chảy nước mắt.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 1
“Vì nó mà người phải trở ra quấy, người nên trở ra hư, người ngay trở ra dại!”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 13 -Quyển thứ 4 - Đường ngay nẻo vạy
“Hồi trước tôi là người ngay mà tôi lạy ông, tôi xin ông thương, lại kiếm chuyện hại tôi?”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 15
“Người ngay người phải, trời đất chẳng hề phụ bao giờ.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 11
“Thật là ngộ nghĩnh, những kẻ gian trá thường nghĩ quấy, nhưng lời lẽ của họ vẫn là lời lẽ của người ngay.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 3
“Tình thế ấy dễ cho bọn tiểu nhơn vận-động, gieo chông gai đầu nầy, rót mật đắng đầu nọ để gạt người ngay sụp ngã cho chúng leo qua mình.”
Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán, Chương 12
“Người ngay dầu bị tình nghi cũng chẳng hại gì, bởi vì sự ngay, sự thật, chẳng sớm thì muộn, bề nào rồi người ta cũng biết nó là sự ngay, sự thật.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 10
“Mà cả trong tuồng hát, bây giờ, các soạn giả người ta bắt người ngay mắc nạn, cho nó éo le tình thế ra.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “người ngay”

“người ngay” nghĩa là gì?

Người ngay thẳng, lương thiện, không làm điều gian dối, thường được đặt đối với kẻ gian.

“người ngay” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Kẻ làm người chịu của Hồ Biểu Chánh: “Tôi coi hát hễ tới mấy khúc người ngay mà bị hoạn nạn, thì tôi chảy nước mắt.”

Từ “người ngay” có nguồn gốc từ đâu?

“người ngay” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“người ngay” thuộc từ loại gì?

“người ngay” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.