Theo hướng trái lại với hướng của người hay vật khác.
Tiếng Anh: In the opposite direction to someone or something else.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Theo hướng trái lại với hướng của người hay vật khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người, xe và ghe đi đối đầu nhau trên đường hay trên sông: đi ngược chiều, xe chạy ngược chiều, chạy buồm ngược chiều, lội ngược chiều đoàn thuyền. Nó cũng dùng cho gió và tóc bay trái hướng, như gió ngược chiều, mái tóc rủ ngược chiều gió. Kho văn còn dùng nó theo lối bóng cho phản ứng trái lại.
🇬🇧 The corpus often uses it for people, vehicles and boats coming the other way on roads or rivers: walking the opposite way, an oncoming car, sailing upstream against the traffic, wading against the line of boats. It is also used for wind and hair blowing the other way, like a headwind, or hair streaming against the wind. The corpus also uses it figuratively for a contrary reaction.
Thí dụ:
Phượng suýt đụng phải một người đi ngược chiều vì mải lo cãi với anh Nguyện.
Phuong nearly bumped into someone coming the other way, busy arguing with Anh Nguyen.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngChàng đi ngược chiều với nàng, mà cũng đi bộ, toan băng qua đường nhưng còn do dự.
He was walking the opposite way from her, also on foot, meaning to cross the road but still hesitating.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhững mái tóc rủ ngược chiều gió, bay phất phới như những cuộn mây huyền.
Hair streamed against the wind, fluttering like coils of black cloud.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng kêu thất thanh nầy vang lên từ chiếc xe chạy ngược chiều và đang nằm trước mặt họ.
That frantic cry rang out from the oncoming car lying in front of them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácVà sự rung chuyển lại gây phản ứng ngược chiều là tăng cường cảm tình tác động khi trước.
And the shock caused a contrary reaction, strengthening the feelings from before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTuy nhiên chàng phải đứng lên vì một chiếc tắc xi cũng vừa chạy tới, ngược chiều với chiếc khi nãy.
Still he had to get up because a taxi had just come, heading the opposite way from the one before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngDọc đường tôi thấy ba Thục đạp xe đi ngược chiều với tôi.
On the way I saw Thuc's father cycling toward me.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayGió ngược chiều lướt dài trên mái tóc.
A headwind streamed through his hair.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcThằng bé lội ngược chiều đoàn thuyền.
The boy waded against the line of boats.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhiều cô gái đẹp đi ngược chiều.
Many pretty girls walked the other way.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phượng suýt đụng phải một người đi ngược chiều vì mải lo cãi với anh Nguyện.”“Chàng đi ngược chiều với nàng, mà cũng đi bộ, toan băng qua đường nhưng còn do dự.”“Những mái tóc rủ ngược chiều gió, bay phất phới như những cuộn mây huyền.”“Tiếng kêu thất thanh nầy vang lên từ chiếc xe chạy ngược chiều và đang nằm trước mặt họ.”“Và sự rung chuyển lại gây phản ứng ngược chiều là tăng cường cảm tình tác động khi trước.”“Tuy nhiên chàng phải đứng lên vì một chiếc tắc xi cũng vừa chạy tới, ngược chiều với chiếc khi nãy.”“Dọc đường tôi thấy ba Thục đạp xe đi ngược chiều với tôi.”“Gió ngược chiều lướt dài trên mái tóc.”