Trở lại từ điển

ngứa ngáy

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngứa ngáy” là gì?

Ngứa nhiều chỗ, ngứa hoài làm cho khó chịu, muốn gãi.

Tiếng Anh: Itchy all over or again and again, so uncomfortable that one wants to scratch.

Cách đọc
ngứa ngáy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngứa ngáy”:

1 nét nghĩa
1ngứa khó chịu, muốn gãiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Ngứa là cái cảm giác trên da làm người ta muốn gãi; ngáy đi theo cho thành từ láy, nói cái ngứa kéo dài, lan ra, khó chịu hơn. Trong kho văn Nam Bộ ngứa ngáy hay đi liền với khó chịu, và nguyên do thường được kể rõ: muỗi đốt, trời nực, mụn đỏ ăn loang, cổ họng sắp ho, hay một cái ngứa lạ lùng trong truyện xưa. Cụm nầy dùng cho da thịt, hai chân, cổ họng, và cũng đứng làm danh từ, như sự ngứa ngáy, cơn ngứa ngáy.

🇬🇧 The first part is the sensation on the skin that makes one want to scratch; the second turns it into a reduplicative word, an itch that lasts, spreads and bothers more. In the Southern corpus it usually comes with uncomfortable, and the cause is often spelled out: mosquito bites, sultry weather, spreading red spots, a throat about to cough, or a strange itch in an old tale. It is used for the skin, the legs and the throat, and can also act as a noun, the itching, a fit of itching.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ngứa ngáyngứa ngáy + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ngứa ngáy

Thí dụ:

Không khí nóng hầm và sự ngứa ngáy do muỗi đốt phải làm cho nó khóc, nhưng không.

The stifling heat and the itching from mosquito bites should have made the child cry, but no.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Không ai để ý, Yến mỗi ngày mỗi buồn phiền, những mụn đỏ ăn loang ngứa ngáy khó chịu.

Nobody paid attention; Yen grew more miserable every day as the red spots spread, itching unbearably.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Nằm trong nóp hồi lâu, Hồng cựa quậy vì tiết trời hơi nực, ngứa ngáy.

After lying in the rush sleeping sack for a long while, Hong stirred about, hot and itchy in the rather sultry weather.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Xí Vĩnh trợn mắt, từ trong lồng ngực dường như cơn ho sắp tuôn ra, cổ họng ngứa ngáy lạ thường.

Xi Vinh's eyes went wide; a fit of coughing seemed about to burst from deep in the chest, and the throat itched strangely.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Bỗng nhiên, hai chân tôi ngứa ngáy khó chịu.

Suddenly both my legs began to itch terribly.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ngứa ngáy ở trỏng khó chịu muốn chết đi.

The itching in there was so uncomfortable it was simply unbearable.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Lạ thay, lúc cả nhà tắm xong thì nổi cơn ngứa ngáy, cả thảy ráp nhau gãi kịch liệt, đến ngày sau lông phát mọc đầy mình.

Strangely, once the whole family had bathed they broke out in an itch and all scratched furiously together, and by the next day hair had sprouted all over their bodies.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Không khí nóng hầm và sự ngứa ngáy do muỗi đốt phải làm cho nó khóc, nhưng không.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Không ai để ý, Yến mỗi ngày mỗi buồn phiền, những mụn đỏ ăn loang ngứa ngáy khó chịu.”
Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa, Chương 6
“Nằm trong nóp hồi lâu, Hồng cựa quậy vì tiết trời hơi nực, ngứa ngáy.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con cá chết dại
“Xí Vĩnh trợn mắt, từ trong lồng ngực dường như cơn ho sắp tuôn ra, cổ họng ngứa ngáy lạ thường.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 11
“Bỗng nhiên, hai chân tôi ngứa ngáy khó chịu.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc
“Ngứa ngáy ở trỏng khó chịu muốn chết đi.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Trên Bộc trong, sầu riêng
“Lạ thay, lúc cả nhà tắm xong thì nổi cơn ngứa ngáy, cả thảy ráp nhau gãi kịch liệt, đến ngày sau lông phát mọc đầy mình.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Loài khỉ chai đít
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngứa ngáy”

“ngứa ngáy” nghĩa là gì?

Ngứa nhiều chỗ, ngứa hoài làm cho khó chịu, muốn gãi.

“ngứa ngáy” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Không khí nóng hầm và sự ngứa ngáy do muỗi đốt phải làm cho nó khóc, nhưng không.”

Từ “ngứa ngáy” có nguồn gốc từ đâu?

“ngứa ngáy” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“ngứa ngáy” thuộc từ loại gì?

“ngứa ngáy” thuộc từ loại tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.