Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Gởi một ý kín vào lời nói, việc làm hay hình ảnh mà không nói thẳng ra; cũng dùng như danh từ chỉ cái ý kín đó.

Tiếng Anh: To imply or hint at a meaning in words, actions or images without saying it outright; also, as a noun, the hidden meaning itself.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ngụ ý(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Gởi một ý kín vào lời nói, việc làm hay hình ảnh mà không nói thẳng ra; cũng dùng như danh từ chỉ cái ý kín đó.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1gởi ý kín, không nói thẳngđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho câu nói hay nụ cười có ý kín: câu nói ngụ ý mỉa mai, cái cười ngụ ý rằng không giấu được, câu ấy ngụ ý khuyên răn. Nó cũng làm danh từ: hiểu ngụ ý của hắn, biết ông nói vậy là ngụ ý gì. Kho văn còn dùng nó cho một vật hay một hình vẽ mang ý nghĩa, như chống gậy ngụ ý thương xót. Có khi nó chỉ nghĩa có ý định, muốn: em ngụ ý muốn thêu một cây thông, không ngụ ý đến việc chi.

🇬🇧 The corpus often uses it for a remark or smile with a hidden point: a remark implying mockery, a smile implying nothing can be hidden, a saying meant as admonition. It is also a noun: to grasp his implication, to know what he was hinting at. The corpus uses it for an object or picture carrying meaning, such as leaning on a staff signifying grief. Sometimes it simply means to intend: meaning to embroider a pine, having no mind for anything.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nàng nhận thấy câu nói của cô Hai ngụ ý mỉa mai, tàn nhẫn đối với ông khách vô tội.

She saw that Miss Hai's remark implied a cruel mockery of the innocent guest.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Câu ấy ngụ ý khuyên răn người đời nên ăn ở rộng rãi, đừng quá ích kỷ, nên thương yêu kẻ nghèo khó, sa cơ thất thế.

That saying is meant to counsel people to live generously, not too selfishly, and to love the poor and the fallen.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Còn Ánh-Nguyệt thấy Hải-Yến đọc sách, đờn cầm thì biết chàng học giỏi đờn hay, song nàng cũng không ngụ ý chi khác.

As for Anh Nguyet, seeing Hai Yen read and play the zither she knew he was learned and musical, but she meant nothing more by it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Trà biết rõ ông nói như vậy là ngụ ý gì.

Tra knew clearly what he was implying by saying that.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Hoàng hiểu ngụ ý của hắn nên tức cười, cười một cái và những hột lệ bị bắp thịt của má đẩy mí mắt lên rơi xuống được.

Hoang understood his implication and found it funny, laughed once, and the tears pushed up by her cheek muscles could finally fall.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Chàng rất sợ hãi mà bắt chợt được cái cười bằng mắt rất tinh ranh của Liễu, cái cười ngụ ý rằng không thể giấu gì được đâu.

He was very frightened when he caught Lieu's shrewd smile in her eyes, a smile implying nothing could be hidden.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Đoạn văn trên đây, ngụ ý rất minh bạch, không thể hiểu lầm: dân làng Đông Sơn ngày nay là hậu duệ của dân nguồn tra cứu tiền Mã Viện.

The passage above has a very clear meaning that cannot be misread: the people of Dong Son village today descend from the Lac Viet before Ma Vien.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Trót cả đêm không ai ngủ hết, song không ai nói chuyện với ai, bởi cái khối sầu nó đặc cứng trong lòng, nên không ngụ ý đến việc chi mà nói.

No one slept all night, yet no one spoke to anyone, for the grief had set hard in their hearts, and they had no mind to talk of anything.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Em ngụ ý muốn thêu một cây thông già, trên ngọn có một cặp chim phượng hoàng đậu mà ngó mông ra một khoảng trời rộng minh mông, trông mút mắt.

I mean to embroider an old pine tree with a pair of phoenixes perched on top, gazing out over a vast sky as far as the eye can see.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Chống gậy, ngụ ý quá thương xót, mang bệnh, đi đứng không vững bước vì cơ thể suy nhược.

Leaning on a staff signifies deep grief, illness, and a gait unsteady from a weakened body.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nàng nhận thấy câu nói của cô Hai ngụ ý mỉa mai, tàn nhẫn đối với ông khách vô tội.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Qua hiệu sách
“Câu ấy ngụ ý khuyên răn người đời nên ăn ở rộng rãi, đừng quá ích kỷ, nên thương yêu kẻ nghèo khó, sa cơ thất thế.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Muôn sự của chung
“Còn Ánh-Nguyệt thấy Hải-Yến đọc sách, đờn cầm thì biết chàng học giỏi đờn hay, song nàng cũng không ngụ ý chi khác.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Trà biết rõ ông nói như vậy là ngụ ý gì.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 12
“Hoàng hiểu ngụ ý của hắn nên tức cười, cười một cái và những hột lệ bị bắp thịt của má đẩy mí mắt lên rơi xuống được.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 4
“Chàng rất sợ hãi mà bắt chợt được cái cười bằng mắt rất tinh ranh của Liễu, cái cười ngụ ý rằng không thể giấu gì được đâu.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
“Đoạn văn trên đây, ngụ ý rất minh bạch, không thể hiểu lầm: dân làng Đông Sơn ngày nay là hậu duệ của dân Lạc Việt tiền Mã Viện.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 1. Ba cuộc sa lầy tinh thần khoa học và ba chứng tích chủ lực
“Trót cả đêm không ai ngủ hết, song không ai nói chuyện với ai, bởi cái khối sầu nó đặc cứng trong lòng, nên không ngụ ý đến việc chi mà nói.”
Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình, Chương 9