Nghĩa của “ngu muội” là gì?
Tối trí, dốt nát, không biết nhìn ra lẽ phải, hay mê tới mức không còn biết suy xét.
Tiếng Anh: Dull-witted and ignorant, unable to see what is right, or so infatuated as to lose all judgement.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngu muội”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngu muội là tối trí, không sáng suốt. Nó đi chung với dốt nát để chê người không hiểu biết: dốt nát ngu muội. Nó cũng nói một tình cảm mù quáng, không biết suy xét: cái tình yêu ngu muội.
🇬🇧 It means dull-witted and lacking clear judgement. It pairs with the word for ignorant to criticise someone who knows nothing: ignorant and dull-witted. It also describes a blind feeling that does not reason: a foolish love.
Thí dụ:
Ngặt cô Ba Mùi dốt nát ngu muội, giỏi nghề đánh bài tứ sắc, chớ không biết tâm lý, không hiểu đạo làm người vợ hiền.
The trouble was that Miss Ba Mui was ignorant and dull-witted, good at playing four-colour cards but with no understanding of people and no grasp of what makes a good wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTa phải phá cái tình yêu ngu muội của hắn rồi ta bỏ hắn.
I must wreck his foolish love and then leave him.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngặt cô Ba Mùi dốt nát ngu muội, giỏi nghề đánh bài tứ sắc, chớ không biết tâm lý, không hiểu đạo làm người vợ hiền.”“Ta phải phá cái tình yêu ngu muội của hắn rồi ta bỏ hắn.”Câu hỏi thường gặp về “ngu muội”
“ngu muội” nghĩa là gì?
Tối trí, dốt nát, không biết nhìn ra lẽ phải, hay mê tới mức không còn biết suy xét.
“ngu muội” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mẹ ghẻ con ghẻ của Hồ Biểu Chánh: “Ngặt cô Ba Mùi dốt nát ngu muội, giỏi nghề đánh bài tứ sắc, chớ không biết tâm lý, không hiểu đạo làm người vợ hiền.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.