Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ngủ say và yên giấc, không bị gì làm giựt mình hay thức dậy giữa chừng.

Tiếng Anh: To sleep soundly and peacefully, undisturbed by anything.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ngủ ngon lành(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ngủ say và yên giấc, không bị gì làm giựt mình hay thức dậy giữa chừng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ngủ say, ngủ yênđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Ngon lành vốn là lời khen món ăn ngon, đem qua giấc ngủ thì nói giấc ngủ trọn, say, không vướng gì. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy thường tả một người mình đang nhìn: nằm nhắm mắt ngủ ngon lành, nằm trên chõng tre mà ngủ ngon lành. Nó hay đi với vẫn, tiếp tục, để nói giấc ngủ không bị gì cắt ngang, và có khi được so với con nít: ngủ ngon lành như đứa trẻ. Người ngủ có khi là con mèo, con bé, cũng có khi là người lớn ngồi gục đầu mà ngủ.

🇬🇧 The second part is first a word of praise for tasty food; carried over to sleep it means sleep that is whole, deep and untroubled. In the Southern corpus the phrase usually describes someone being watched: lying with eyes closed, lying on a bamboo cot, sound asleep. It often goes with words meaning still or went on, to say nothing broke the sleep, and it is sometimes likened to a child sleeping. The sleeper may be a cat or a little girl, or a grown man dozing with his head sinking forward.

Thí dụ:

Khi tôi và Vy mang đĩa thịt nướng lên thì Vũ đang nằm nhắm mắt ngủ ngon lành.

When Vy and I brought the plate of grilled meat up, Vu was lying with eyes closed, sound asleep.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Hiếu nhìn vào trong thì thấy bạn nằm trên chõng tre mà ngủ ngon lành.

Hieu looked inside and saw his friend lying on the bamboo cot, sleeping soundly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Con mèo tìm được hơi ấm, lại tiếp tục ngủ ngon lành.

Having found some warmth, the cat went on sleeping soundly.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Biết đâu, giờ này Thục đã ngủ ngon lành.

Who knows, by now Thuc may already be sound asleep.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Nàng vẫn ngủ ngon lành như đứa trẻ.

She went on sleeping soundly like a child.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử

Ngàn bối rối không biết nói gì, không biết làm gì, cứ đứng đó mà nhìn qua lưới tuyn con bé mủm mỉm đang nằm ngủ ngon lành.

Ngan, flustered, not knowing what to say or do, just stood there looking through the tulle net at the plump little girl lying sound asleep.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Tư Cầu vẫn ngủ ngon lành, thỉnh thoảng đầu của anh ta từ từ gục xuống trước ngực rồi lại giựt dội trở lại ngả lên trên như cũ.

Tu Cau went on sleeping soundly, now and then his head slowly sinking onto his chest before jerking back up as before.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Khi tôi và Vy mang đĩa thịt nướng lên thì Vũ đang nằm nhắm mắt ngủ ngon lành.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 1
“Hiếu nhìn vào trong thì thấy bạn nằm trên chõng tre mà ngủ ngon lành.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Con mèo tìm được hơi ấm, lại tiếp tục ngủ ngon lành.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 2
“Biết đâu, giờ này Thục đã ngủ ngon lành.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 7
“Nàng vẫn ngủ ngon lành như đứa trẻ.”
Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử, IV. Vó ngựa truy phong
“Ngàn bối rối không biết nói gì, không biết làm gì, cứ đứng đó mà nhìn qua lưới tuyn con bé mủm mỉm đang nằm ngủ ngon lành.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 4
“Tư Cầu vẫn ngủ ngon lành, thỉnh thoảng đầu của anh ta từ từ gục xuống trước ngực rồi lại giựt dội trở lại ngả lên trên như cũ.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 2