Ngủ thiệt sâu, không hay biết cái gì chung quanh.
Tiếng Anh: To sleep deep, knowing nothing of what is about one.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngủ thiệt sâu, không hay biết cái gì chung quanh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này đi với chữ mệt, chữ man để nói cái sâu: ngủ mê mệt, ngủ mê man, đang ngủ mê mệt. Nó đứng sau chữ thấy để mở ra cái người kia làm trong lúc mình không hay: thấy chồng còn ngủ mê nên bước vô trong bếp, thấy con ngủ mê bèn bồng đem vô buồng, thấy con ngủ mê chị Hòa lấy lược ngồi gỡ đầu. Nó cũng đi với cái ú ớ và cái chiêm bao: ú ớ ngủ mê gọi con ơi, nằm chiêm bao ngủ mê, kêu ú ớ như người ngủ mê. Nó ra danh từ được: chập chờn trong giấc ngủ mê, một cơn ngủ mê. Và kho văn còn lấy nó làm lời trách người chậm: đừng ngủ mê luôn rồi bắt người ta lóng nhóng ở ngoài đó.
🇬🇧 In the corpus this word goes with words that name the depth of it. It follows the verb of seeing, to open what another does while one knows nothing of it. It goes with mumbling in one's sleep and with dreaming. It turns into a noun. And the corpus makes of it a reproach to somebody slow.
Thí dụ:
Tư Cầu ngồi dựa lưng vào vách buồng tàu và gục đầu lên đầu gối, ngủ mê mệt.
Tu Cau sat with his back to the cabin wall and his head bowed on his knees, in a dead sleep.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuĐừng ngủ mê luôn rồi bắt người ta lóng nhóng ở ngoài đó nghen cha nội.
Do not sleep the dead sleep and leave people hanging about out there, old fellow.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmChị ta thấy chồng còn ngủ mê, nên bước vô trong bếp móc túi lấy ba tấm giấy bạc ra mà coi.
She saw that her husband was still in a dead sleep, and so stepped into the kitchen and took three banknotes out of her pocket to look at.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhMãi một lúc sau, anh ta ngủ mê đi hồi nào cũng chẳng hay.
Long after, he slipped into a dead sleep without knowing when.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngMợ Hai Thái Hòa thấy con ngủ mê, bèn bồng đem vô buồng.
Mrs Hai Thai Hoa, seeing her child in a dead sleep, carried it into the room.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànCon tì nữ lén đem tin ấy cho Hoàng hậu, rồi lại trở về phòng giả ngủ mê, như không hay biết chuyện gì.
The maid slipped out with that news to the queen, then came back to her room and feigned a dead sleep, as though knowing nothing at all.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhCon chập chờn trong giấc ngủ mê, rồi lại thức, lồm cồm đứng dậy thắp tiếp mấy thẻ hương để Thầy bớt lạnh.
I flickered in and out of a dead sleep, then woke again and got to my feet to light a few more sticks of incense so the master might be less cold.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétThấy con ngủ mê, chị Hòa lấy lược ngồi gỡ đầu.
Seeing her child in a dead sleep, Hoa took a comb and sat combing her hair.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýỞ đây chỉ có bán với buôn, ông ngủ mê à?
Here there is nothing but selling and buying, are you in a dead sleep, sir.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủEm nhỏ bú no, ngủ mê rồi, cô Lê đem để em trên chõng, đắp mền tử tế rồi dắt cô Thiên Hương ra ngoài xem địa thế chơi.
The little one fed full and fell into a dead sleep, so Miss Le laid it on the cot, tucked the blanket round it properly, and took Miss Thien Huong out to look over the place.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tư Cầu ngồi dựa lưng vào vách buồng tàu và gục đầu lên đầu gối, ngủ mê mệt.”“Đừng ngủ mê luôn rồi bắt người ta lóng nhóng ở ngoài đó nghen cha nội.”“Chị ta thấy chồng còn ngủ mê, nên bước vô trong bếp móc túi lấy ba tấm giấy bạc ra mà coi.”“Mãi một lúc sau, anh ta ngủ mê đi hồi nào cũng chẳng hay.”“Mợ Hai Thái Hòa thấy con ngủ mê, bèn bồng đem vô buồng.”“Con tì nữ lén đem tin ấy cho Hoàng hậu, rồi lại trở về phòng giả ngủ mê, như không hay biết chuyện gì.”“Con chập chờn trong giấc ngủ mê, rồi lại thức, lồm cồm đứng dậy thắp tiếp mấy thẻ hương để Thầy bớt lạnh.”“Thấy con ngủ mê, chị Hòa lấy lược ngồi gỡ đầu.”