To fall fast asleep the moment one lies down.
Tiếng Anh: Là ngủ say tít, nằm xuống là ngủ liền, thường vì quá mệt hoặc vì đã no say, nên nó luôn đi sau một câu kể cái mệt đó.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To fall fast asleep the moment one lies down.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngủ say tít, nằm xuống là ngủ liền. Tiếng khò gợi tiếng thở khi ngủ say. Người ta ngủ khò thường vì quá mệt hoặc vì đã no say, nên nó luôn đi sau một câu kể cái mệt đó, thành khuôn nằm một chút rồi ngủ khò.
🇬🇧 To fall fast asleep as soon as one lies down, the second element echoing the breath of deep sleep. It usually follows weariness or a full meal, so the frame runs: lay down a moment and then slept fast.
Thí dụ:
Lê-văn-Đó vì mệt mỏi đói khát trọn 3 ngày, nên mới nằm có một chút đã ngủ khò.
Worn out with three whole days of hunger and thirst, he had barely lain down when he fell fast asleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaĂn uống xong rồi thằng Cử vì đi tàu xe hai ngày mệt mỏi nên nằm trên ván ngủ khò.
Supper over, the boy, weary from two days of boat and coach, lay on the bed and fell fast asleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhBà Hương văn có chén nên nằm một chút thì bà ngủ khò, không nói được chuyện gì hết.
She had taken a cup and lay down a while and fell fast asleep, and could say nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐọc xong chàng úp tờ báo lên mặt rồi ngủ khò, vì đêm rồi chàng đã thức.
Having read it he laid the paper over his face and fell fast asleep, for he had been awake all night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCô Oanh theo vợ chồng cô tuyết đi rồi, thầy Thiện dòm lại thì thấy con Yến đã ngủ khò.
The others having gone, he looked round and saw that the child was already fast asleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngBà Kế hiền ăn cơm rồi, bà thấy vắng con, bà bước vô buồng con, thì thấy con đã ngủ khò.
Dinner over, she missed her child and stepped into the room and found her already fast asleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuSao mấy người kia ngủ khò hết mà anh lại ngồi coi bộ buồn hiu vậy?
How is it the others are all fast asleep and you sit here looking so downcast?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhưng đến khoảng đất trống, lão đặt nén vàng bên mình rồi ngủ khò.
But reaching an open patch he set the bar of gold beside him and fell fast asleep.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCon Tý nằm chơi một bên, nó nói đỏ đẻ với mẹ một lát rồi ngủ khò.
The child lay playing beside her, prattled to her mother a while and then fell fast asleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻƯơng đã ngủ khò rồi mà Quít còn băn khoăn tính toán về tiền nong.
He was already fast asleep while she still lay fretting over the money.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lê-văn-Đó vì mệt mỏi đói khát trọn 3 ngày, nên mới nằm có một chút đã ngủ khò.”“Ăn uống xong rồi thằng Cử vì đi tàu xe hai ngày mệt mỏi nên nằm trên ván ngủ khò.”“Bà Hương văn có chén nên nằm một chút thì bà ngủ khò, không nói được chuyện gì hết.”“Đọc xong chàng úp tờ báo lên mặt rồi ngủ khò, vì đêm rồi chàng đã thức.”“Cô Oanh theo vợ chồng cô tuyết đi rồi, thầy Thiện dòm lại thì thấy con Yến đã ngủ khò.”“Bà Kế hiền ăn cơm rồi, bà thấy vắng con, bà bước vô buồng con, thì thấy con đã ngủ khò.”“Sao mấy người kia ngủ khò hết mà anh lại ngồi coi bộ buồn hiu vậy?”“Nhưng đến khoảng đất trống, lão đặt nén vàng bên mình rồi ngủ khò.”