To doze off sitting up, the head dropping.
Tiếng Anh: Là ngủ thiếp đi ngay lúc đang ngồi, đầu gục xuống, không phải nằm mà ngủ, nên nó luôn hàm cái mệt hoặc cái chán.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To doze off sitting up, the head dropping.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngủ thiếp đi ngay lúc đang ngồi, đầu gục xuống, không phải nằm mà ngủ. Viết theo giọng Nam Bộ. Nó luôn hàm cái mệt hoặc cái chán, nên trong truyện người ngủ gục là người đã ngồi quá lâu.
🇬🇧 To fall asleep while sitting, the head dropping, not lying down to sleep. In Southern spelling. It always implies weariness or boredom, so one who does it has been sitting too long.
Thí dụ:
Thấy tên nọ lười biếng ngồi ngủ gục, Vương Thập chạy tới đánh hắn ta mấy gậy.
Seeing the fellow idly dozing where he sat, he ran up and struck him a few blows with his staff.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMấy ngọn đèn ở sân ga đang ngủ gục, chỉ chờ chuyến xe cuối cùng nầy để mà ngủ luôn.
The lamps at the station yard were dozing, waiting only for this last train to sleep outright.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngÔng giáo đang ngủ gục kia và nhà văn Bắc Hải chắc cũng thế, nên họ đến đây thường lắm.
The teacher dozing over there and the writer too, surely, which is why they come here so often.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoHiệu ăn vắng hoe và anh bồi bàn nằm ngủ gục ở chiếc bàn trong cùng.
The eating house was deserted and the waiter lay dozing at the innermost table.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICon cũng nên đi ngủ đi, phải lên giường ngủ đoàng hoàng, con gái không nên ngủ gục trong ghế.
You should go to bed too, and sleep properly in a bed, for a girl should not doze in a chair.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiBờ sông Thủ thiêm đen thui và bên phải của chàng, bến thương khẩu leo lét vài bóng đèn ngủ gục.
The far bank was pitch black and on his right the commercial landing flickered with a few dozing lamps.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaChúng nó ngủ gục từng chập, bị Hai Ú chửi rủa không ngớt mồm.
They dozed in fits and were railed at without cease by the fat one.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHọ lặng lẽ không nói gì với ai hết, mà ngồi yên như ngủ gục.
They were silent and said nothing to anyone but sat still as if dozing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNgồi lâu, Sơn chán và mỏi mệt quá, nên ngủ gục mấy lần.
Sitting long, he grew bored and very weary and dozed off several times.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHùng buồn ngủ, nên dựa trong lòng mẹ nó mà ngủ gục.
He was sleepy and leaned in his mother's lap and dozed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thấy tên nọ lười biếng ngồi ngủ gục, Vương Thập chạy tới đánh hắn ta mấy gậy.”“Mấy ngọn đèn ở sân ga đang ngủ gục, chỉ chờ chuyến xe cuối cùng nầy để mà ngủ luôn.”“Ông giáo đang ngủ gục kia và nhà văn Bắc Hải chắc cũng thế, nên họ đến đây thường lắm.”“Hiệu ăn vắng hoe và anh bồi bàn nằm ngủ gục ở chiếc bàn trong cùng.”“Con cũng nên đi ngủ đi, phải lên giường ngủ đoàng hoàng, con gái không nên ngủ gục trong ghế.”“Bờ sông Thủ thiêm đen thui và bên phải của chàng, bến thương khẩu leo lét vài bóng đèn ngủ gục.”“Chúng nó ngủ gục từng chập, bị Hai Ú chửi rủa không ngớt mồm.”“Họ lặng lẽ không nói gì với ai hết, mà ngồi yên như ngủ gục.”