Là ngón tay thứ nhì, ngón dùng để chỉ, nên cái tên nó lấy ngay công dụng: trỏ là chỉ vào một chỗ.
Tiếng Anh: The index finger.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là ngón tay thứ nhì, ngón dùng để chỉ, nên cái tên nó lấy ngay công dụng: trỏ là chỉ vào một chỗ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngón tay thứ nhì, ngón dùng để chỉ. Cái tên lấy ngay công dụng: trỏ là chỉ vào một chỗ. Trong truyện nó là ngón làm việc nhỏ: chấm phấn, bịt miệng chai, quay cục đá trong ly, búng mũi con nít, và nó cũng là cái thước để đo bề lớn, nên có điếu thuốc vấn to bằng ngón tay trỏ.
🇬🇧 The second finger, the one used for pointing, and its name takes that very use. In stories it is the finger for small offices: dabbing powder, stopping a bottle mouth, turning ice in a glass, flicking a child's nose. It also serves as a measure of thickness, as of a cigarette rolled as thick as it.
Thí dụ:
Quít búng mũi nó bằng ngón tay trỏ của nàng và cái máy bắn là ngón tay cái của nàng.
She flicked his nose with her index finger, and the spring was her thumb.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNhưng tôi xoay vai cô bé lại, ngón tay trỏ nhẹ nâng cằm cô bé lên.
But I turned the girl's shoulder back and lifted her chin gently with my index finger.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngĐiều thuốc rê của ông vấn to bằng ngón tay trỏ của Thuyên luôn luôn rực cháy trên môi xám xịt.
The rolled cigarette he made as thick as the other's index finger burned always on his grey lips.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcHảo lấy ngón tay trỏ chấm phấn rồi bệt hai vệt trên môi Liên.
She dipped her index finger in the powder and drew two streaks on the other's lips.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoThúy đuối lý, ngồi làm thinh mà cắn một ngón tay trỏ co lại.
Beaten in the argument, she sat silent and bit a crooked index finger.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoÔng Tiên chỏ ngón tay trỏ vào rặng cây gần trước mặt họ.
The old man pointed his index finger at the line of trees before them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmHùng lấy ngón tay trỏ đè lên miếng da dưới xương bả vai, không phải chỉ để cho tôi thấy gì, mà như để chắc ý.
He pressed his index finger on the skin below the shoulder blade, not only to show me something but as though to make sure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTuấn nheo mắt, đưa bàn tay mặt lên rồi chờ đợi, nhịp chân, búng nhẹ ngón tay cái vào ngón tay trỏ, nghe một tiếng "chóc".
He narrowed his eyes, raised his right hand and waited, tapping his foot and flicking his thumb against his index finger with a click.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTrẻ dại biết gì, nhưng không hiểu sao chàng nghe sung sướng vô cùng khi ngón tay trỏ của chàng bị bàn tay con Thơ nắm chặt lại.
A small child knows nothing, but somehow he felt boundlessly happy when his index finger was gripped tight in the child's hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBà Loan tự khui Loan cô-ca của mình, bà rót chất nước màu cánh gián vào ly sẵn đá, rồi dùng ngón tay trỏ quay cục đá chạy vòng miệng ly.
She opened her own drink, poured the amber liquid into a glass of ice, and then used her index finger to spin the ice round the rim.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quít búng mũi nó bằng ngón tay trỏ của nàng và cái máy bắn là ngón tay cái của nàng.”“Nhưng tôi xoay vai cô bé lại, ngón tay trỏ nhẹ nâng cằm cô bé lên.”“Điều thuốc rê của ông vấn to bằng ngón tay trỏ của Thuyên luôn luôn rực cháy trên môi xám xịt.”“Hảo lấy ngón tay trỏ chấm phấn rồi bệt hai vệt trên môi Liên.”“Thúy đuối lý, ngồi làm thinh mà cắn một ngón tay trỏ co lại.”“Ông Tiên chỏ ngón tay trỏ vào rặng cây gần trước mặt họ.”“Hùng lấy ngón tay trỏ đè lên miếng da dưới xương bả vai, không phải chỉ để cho tôi thấy gì, mà như để chắc ý.”“Tuấn nheo mắt, đưa bàn tay mặt lên rồi chờ đợi, nhịp chân, búng nhẹ ngón tay cái vào ngón tay trỏ, nghe một tiếng "chóc".”