Ngọt, và nói rộng ra là dễ nghe dễ chịu, nói về giọng, về mùi, về lời.
Tiếng Anh: Sweet, and by extension easy to hear and pleasant, said of a voice, a scent, a word.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngọt, và nói rộng ra là dễ nghe dễ chịu, nói về giọng, về mùi, về lời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngọt là vị của đường, ngào là tiếng đệm kéo cái ngọt đó dài ra. Trong kho văn Nam Bộ nó ít nói cái vị, mà hay nói cái tiếng: giọng ngọt ngào, tiếng con ngọt ngào như đường, những bài hát ngọt ngào, sự ăn nói ngọt ngào. Nó cũng nói cái mùi và cái không khí: không khí vừa mát mẻ vừa ngọt ngào. Nó nhận mấy câu so sánh rất Nam Bộ: ngọt ngào như mía lùi, ngọt ngào như đường. Kho văn cũng dùng nó cho tiếng trẻ nhỏ: nghe tiếng trẻ ngọt ngào, phát âm thật rõ.
🇬🇧 The first element is the taste of sugar and the second draws that sweetness out. In the Southern corpus it speaks less of taste than of sound, a voice, a child's voice sweet as sugar, sweet songs, sweet talk. It speaks of a scent and of the air as well. It takes comparisons of a very Southern kind, sweet as roasted cane, sweet as sugar. The corpus also uses it of the voices of small children, sweet and clearly spoken.
Thí dụ:
Bà Bang tới, dùng thủ đoạn thường lệ là sự ăn nói ngọt ngào với kẻ ăn người ở.
Bang came and used her usual trick, sweet talk with the servants.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhững cây mía Ngự mọng nước ngọt ngào, Thuyên định sẽ chặt vào nhà cho các bạn.
The royal canes were plump with sweet juice, and Thuyen meant to cut some for her friends.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcThời gian làm khuôn mặt Thủy già đi một tí nhưng nụ cười thì vẫn ngọt ngào.
Time had aged Thuy's face a little, but the smile was as sweet as ever.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTôi vẫn còn muốn được thương yêu Trường nồng ấm ngọt ngào như thuở ban đầu.
I still wanted to love Truong as warmly and sweetly as at first.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiVà giọng nói cô thật ngọt ngào làm cho lòng Dê xúc động.
And her voice was so sweet that it stirred De's heart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêHoa ngâu đương nở rộ, mùi thơm phưởng phất, làm cho không khí vừa mát mẻ vừa ngọt ngào.
The ngau blossom was in full flower and its scent drifted, making the air at once cool and sweet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNghe tiếng trẻ ngọt ngào, phát âm thật rõ, nhạc sĩ Văn Ky gật đầu, đắc ý.
Hearing the children's sweet voices, every word clearly spoken, the musician Van Ky nodded, well pleased.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng con ngọt ngào như đường, ru tôi vào những ước ao nhỏ bé.
My child's voice was sweet as sugar, and lulled me into small wishes.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiNhững bài hát ngọt ngào ấy đã ru tôi vào giấc ngủ đêm nay.
Those sweet songs lulled me into sleep tonight.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiGiọng nói của Quỳnh Như hôm nay sao ngọt ngào như mía lùi.
Quynh Nhu's voice today was as sweet as roasted cane.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà Bang tới, dùng thủ đoạn thường lệ là sự ăn nói ngọt ngào với kẻ ăn người ở.”“Những cây mía Ngự mọng nước ngọt ngào, Thuyên định sẽ chặt vào nhà cho các bạn.”“Thời gian làm khuôn mặt Thủy già đi một tí nhưng nụ cười thì vẫn ngọt ngào.”“Tôi vẫn còn muốn được thương yêu Trường nồng ấm ngọt ngào như thuở ban đầu.”“Giọng ngọt ngào của Hoà không sao che giấu được ẩn ý mỉa mai, chua chát trên kia.”“Hoa ngâu đương nở rộ, mùi thơm phưởng phất, làm cho không khí vừa mát mẻ vừa ngọt ngào.”“Tiếng “mình” từ miệng cô Ngó nói ra thật là ngọt ngào và gợi tình.”“Tiếng con ngọt ngào như đường, ru tôi vào những ước ao nhỏ bé.”